Preloader Close
Phí AMS là một loại phí rất đặc biệt trong xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản cũng được nhắc đến rất nhiều về loại phí này. Vậy cụ thể AMS trong logistics là gì? mức đóng là bao nhiêu và loại phí này nhằm mục đích gì? 1. Phí AMS là gì? Phí AMS là thủ tục hải quan được Mỹ đề ra vào năm 2003, yêu cầu tất cả container chở hàng khi xuất khẩu vào Mỹ đều phải được báo trước, nhận biết sơ lược trước khi cập cảng. AMS là từ viết tắt của Automated Manifest System. Phí AMS là loại phí do các hãng tàu đặt ra và thu booking party – forwarder. AMS là loại phí được áp dụng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ. Đây cũng là một loại thủ tục mà hải quan Mỹ yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải khai báo nếu muốn đưa hàng hóa đó vào đất nước Mỹ. Hãng tàu sẽ đặt ra phí AMS và thu booking party - forwarder. Do đó, hãng tàu cũng sẽ là đơn vị phải thực hiện thủ tục khai báo cho lô hàng, còn bên bị thu phí là bên xuất khẩu hàng hóa. Nói cách khác, các hãng tàu hay hãng hàng không sẽ thu phí AMS từ bên xuất khẩu và coi như đây là phí dịch vụ khai báo AMS thay cho bên xuất khẩu. Trong trường hợp này thì các đơn vị vận chuyển hàng hóa sẽ khai cho Master bill of lading. Hàng hóa xuất khẩu đi Mỹ phải làm thủ tục AMS theo quy tắc 24 tiếng. Tức là, sau khi đơn vị xuất khẩu đóng phí AMS cho hãng tàu hoặc Agent thì họ sẽ phải thực hiện khai báo AMS cho lô hàng với cơ quan hải quan Mỹ trước 24h khi tàu mẹ khởi hành. Với những lô hàng bị nghi ngờ liên quan đến khủng bố hoặc người gửi, người nhận thuộc danh sách đen sẽ bị yêu cầu “không được load” trong vòng 24 giờ kể từ khi thực hiện thủ tục AMS trên hệ thống. Thông thường, tỷ lệ nhận về yêu cầu này thực tế chỉ dưới 1%. Nhưng tại sao hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc, Nhật Bản,... cũng đóng phí AMS? Trên thực tế, khi xuất khẩu hàng đi Trung Quốc, thì đơn vị xuất khẩu phải trả phí AFS, còn Nhật Bản là AFR. Về bản chất loại phí này giống với AMS nên thường được gọi chung là AMS cho dễ nhớ. 2. Tại sao bạn cần phải làm thủ tục AMS? Sau sự kiện khủng bố kinh hoàng ngày 11/9/2003, Mỹ đã siết chặt an ninh trên mọi khía cạnh. Tất cả các container hàng hóa nhập cảnh vào Mỹ bắt buộc phải được khai báo một cách rõ ràng và chính xác. Do đó, khai báo AMS nhằm mục đích phòng chống khủng bố và buôn lậu hàng hóa vào Mỹ. Quy định khai báo AMS ban hành từ năm 2004 bởi Customs and Border Protection Department of the US. Thủ tục AMS sẽ áp dụng cho các hình thức vận chuyển là đường biển và đường hàng không. 3. Mức thu phí AMS là bao nhiêu? Phí AMS là loại phí đặc biệt, sẽ không thu theo trọng lượng hay số lượng vận chuyển. Thay vào đó, toàn bộ hàng hóa vận chuyển sẽ được tính theo 1 Bill of Lading thì mức thu vẫn chỉ là 30 – 40 USD. Do đó, khi xuất khẩu, người gửi thường phải trả AMS fee ở mức là 30 – 40USD/lô hàng hay 30 – 40 USD/Bill. Những đối tượng cần khai báo phí AMS gồm các hãng tàu, hãng hàng không vận chuyển hàng hóa. Master Bill và các Forwarder hoặc booking agent sẽ thực hiện khai báo làm thủ tục khai báo AMS cho cho House Bill. Trên đây là những thông tin chi tiết về phí AMS và AMS trong logistics là gì. Hy vọng với những giải đáp và thông tin Lacco vừa cung cấp trên đây sẽ giúp các bạn nắm được chi tiết hơn về các thủ tục và phí trong vận chuyển và xuất khẩu hàng hóa. Để tìm hiểu thêm các thông tin về phí, thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế, các bạn hãy liên hệ ngay đến công ty Lacco để được tư vấn cụ thể hơn. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết
ETC là danh từ khá quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. ETC trong xuất nhập khẩu là gì? nó có ý nghĩa như thế nào? 1. ETC trong xuất nhập khẩu là gì? Trong xuất nhập khẩu, ETC là từ viết tắt: Estimated Time of Completion là thời gian hoàn thành dự kiến. Tức là khi nhắc đến ETC là nói đến khoảng thời gian dự kiến hoàn thành công việc hay công đoạn nào đó trong chuỗi cung ứng của quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế. Thông qua ETC,các bên có liên quan sẽ nắm được thông tin về tình hình của lô hàng để có những kế hoạch phù hợp với tình trạng hiện tại. Từ đây, dựa vào ETC có thể tính được các công việc tiếp theo để công việc diễn ra thuận lợi, suôn sẻ, không gây ảnh hưởng đến hoạt động cũng như nguồn tài chính, nhân sự phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu, cung ứng hàng hóa. 2. Các loại ETC trong xuất nhập khẩu Mỗi công đoạn thực hiện trong suốt chuỗi cung ứng, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ cần một khoảng thời gian thực hiện nhất định. Do đó, ETC được phân ra thành các loại như sau: Quản lý bán hàng và thương mại: Hoạt động chủ yếu là trao đổi, mua bán và vận chuyển hàng giao cho khách. Như vậy, thời gian ETC sẽ chủ yếu xuất hiện trong việc giao hàng. Thông thường, nếu mua sắm trực tiếp thì thời gian giao hàng sẽ được diễn ra luôn. Nhưng đối với những trường hợp mua sắm online thì thời gian ước tính sẽ nằm trong khoảng từ 1 - 2 ngày hoặc 3-5 ngày,... Hoạt động mua sắm: Thời gian để người bán chuẩn bị sản phẩm hoàn thiện, cung cấp cho người mua. Tại đây, bên mua có thể nắm được thông tin về thời gian nhận sản phẩm cần mua. Trong việc quản lý bán hàng và thương mại: Yếu tố quyết định về thời gian hoàn thành của giai đoạn này là khoảng cách địa lý. Thời gian giao động trong khoảng từ 1-5 ngày để hàng hóa đến được tay khách hàng. Trong sản xuất hàng hóa: Thời gian hoàn thành trong sản xuất là các thông số dữ liệu, yêu cầu phải có tính chính xác cao. Do đó, ETC sẽ giúp các doanh nghiệp tính toán được từng thời điểm diễn ra các hoạt động cho sản phẩm như ra mắt, vòng đời, các đánh giá khách quan tại thị trường tại thời điểm đó. Từ đây doanh nghiệp có thể đưa ra được các chiến lược kinh doanh hợp lý hơn. Hậu cần và phân phối: Thời gian hoàn thành của chuỗi cung ứng hậu cần và phân phối luôn được chú trọng. ETC giúp chuỗi cung ứng được hoạt động hiệu quả và chính xác hơn. Thông qua đó, các bên đối tác có thể nắm được khoảng thời gian các sản phẩm có thể đến tay người tiêu dùng hoặc các đại lý phân phối sản phẩm. Nên ETC giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra được phương án kinh doanh và vận hành tốt nhất. 3. Có thể tối ưu hóa thời gian dự kiến hoàn thành được không? Thời gian dự kiến hoàn thành nhanh chóng sẽ giúp tiết kiệm được khá nhiều khoản chi phí cũng như đảm bảo chính xác cho các kế hoạch hoạt động của đơn vị. Để tối ưu thời gian dự kiến, các bạn có thể thực hiện các giải pháp sau: - Tính toán, đo lường chính xác các khoảng thời gian cung cấp Để đảm bảo đo lường chính xác được khoảng thời gian cung cấp hàng hóa, người thực hiện cần làm chi tiết từ những công việc phải thực hiện, thứ tự quy trình thực hiện, mỗi công đoạn được chia thành các mục nhỏ để phân tích chính xác, đưa ra được thời gian hoàn thành dự kiến chính xác nhất. - Tìm hiểu và phân tích quá trình một cách chi tiết Đây là bước quan trọng nhất giúp bạn xác định được thời gian dự kiến hoàn thành. Người thực hiện sẽ nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu chính xác về từng công đoạn theo các quá trình, diễn biến thực hiện. Sau đó tính toán và xác định khoảng thời gian hoàn thành của từng yếu tố. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên tính thêm thời gian phát sinh nếu xảy ra sự cố bất ngờ khi thực hiện. Đây là công đoạn để đưa ra kết quả dự kiến hoàn thành của cả một chuỗi cung ứng trong xuất nhập khẩu. Do đó, đây được xem là giai đoạn vô cùng quan trọng. Đòi hỏi người thực hiện phải hết sức cẩn thận và tỉ mỉ trong từng bước xác định thời gian của các quá trình trong công đoạn đó. Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu quá trình này cần lưu ý chi tiết về những biến động có thể xảy ra và gây ảnh hưởng tới thời gian dự kiến. 4. Tầm quan trọng của ETC trong xuất nhập khẩu Trong một số đơn vị doanh nghiệp hoặc cá nhân thường không quá chú ý đến vai trò của ETC trong quá trình xuất nhập khẩu. Nhưng trong thực tế, ETC lại giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu. Chủ động theo dõi quy trình thực hiện của đơn hàng. Từ đó đưa ra được phương án tối ưu cho các hoạt động khác của tổ chức được thực hiện xuyên suốt. Các công đoạn, kế hoạch thực hiện các công việc được rõ ràng, tránh trùng lặp gây ảnh hưởng đến tiến độ và các nguồn lực khác. Xác định đúng thời gian dự kiến hoàn thành cũng giúp doanh nghiệp tạo thêm niềm tin đối với khách hàng về tiến độ, chất lượng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Việc đúng thời điểm giao hẹn sẽ giúp cả hai bên đạt được những thỏa thuận dễ hơn và tăng được mối quan hệ bền và hợp tác lâu dài. Trên đây là những chia sẻ chi tiết về ETC - thời gian hoàn thành dự kiến trong logistics. Nếu quý vị có những thông tin thắc mắc về thủ tục hải quan và các vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, hãy liên hệ đến công ty Lacco để được đội ngũ chuyên viên và chuyên gia hỗ trợ chi tiết, cụ thể. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Bộ tài chính có quy định về 4 trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đó là những trường hợp nào? 1. Các trường hợp không phải nộp c/o Theo Thông tư số 03/VBHN-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết cách về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó, có 4 trường hợp doanh nghiệp, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa sẽ không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Các trường hợp đó gồm: - Hàng hóa xuất khẩu. - Hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng hóa quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/VBHN-BTC. - Hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp quy định miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Trường hợp người khai hải quan đề nghị nộp chứng từ này tại thời điểm làm thủ tục hải quan và thực hiện khai theo quy định. Nếu hàng hóa nằm trong những trường hợp này thì doanh nghiệp, cá nhân thực hiện xuất khẩu hàng hóa sẽ không cần xuất trình chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 2. Danh mục mặt hàng phải nộp C/O theo Thông tư 33/2023/TT-BTC Phụ lục V Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định cụ thể danh mục hàng hóa phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát: Mã số HS Mô tả I. Thịt và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm Chương 2 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ 15.01 Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03. 15.02 Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03. 15.03 Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác. 15.04 Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học. 15.05 Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin). 1506.00.00 Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học 1516.10 - Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng 1517.10 - Margarin, trừ loại margarin lỏng 1517.90 - Loại khác: 1517.90.10 - - Chế phẩm giả ghee 1517.90.20 - - Margarin lỏng 1517.90.30 - - Của một loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn 1517.90.43 - - - Shortening 1517.90.44 - - - Chế phẩm giả mỡ lợn 1517.90.80 - - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng 1517.90.90 - - Loại khác 1518.00.12 - - Mỡ và dầu động vật 1518.00.20 - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau 1518.00.60 - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phân phân đoạn của chúng 16.01 Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó. 16.02 Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác 16.03 Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác II. Than 27.01 Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá 27.02 Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền 27.03 Than bùn (kể cả than bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh 27.04 Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá III. Ô tô Chương 87 Mặt hàng ô tô có mã số hàng hóa thuộc Chương 87, trừ: Xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô đầu kéo container; Xe ô tô tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; Xe ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học; Xe ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh; Xe ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo giấy phép hoặc giấy xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp. Như vậy: - Trường hợp không phải nộp CO không nằm trong những trường hợp hàng hóa phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và danh mục hàng hóa liệt kê ở trên sẽ không phải nộp CO. - Trường hợp hàng hóa được miễn nộp chứng từ chứng nhận hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ví dụ hàng hóa nhập khẩu có trị giá không vượt quá trị giá quy định về miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trên đây là những nội dung chi tiết về các trường hợp không phải nộp CO. Các bạn cần tìm hiểu, tư vấn chi tiết về thủ tục CO và các chứng từ hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu, hãy liên hệ trực tiếp với công ty Lacco để được hướng dẫn chi tiết đối với từng thị trường và danh mục hàng hóa cụ thể. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết
Để đảm bảo thời gian xuất - nhập hàng hóa, tránh các trường hợp hàng hóa bị tồn đọng, chậm trế thủ tục, Tổng cục hải quan đã đưa ra thời hạn làm thủ tục hải quan cụ thể. Các trường hợp chậm làm thủ tục hải quan sẽ bị xử phạt chậm làm thủ tục hải quan căn cứ theo từng tình huống cụ thể. 1. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 25 Luật Hải quan 2014. Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ được quy định như sau: - Hàng hóa xuất khẩu: nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Hàng hóa nhập khẩu: nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; - Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan - Khai hải quan điện tử: khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; - Tờ khai hải quan giấy: người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. 2. Chậm làm thủ tục hải quan bị xử phạt thế nào? Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng nhập đến cửa khẩu mà người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Theo đó, Các tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ hải quan không đúng thời hạn theo quy định thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Trường hợp đối tượng bị xử phạt là cá nhân vi phạm thì có thể bị xử phạt hành chính từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng. Mức tiền xử phạt đối với cá nhân chỉ bằng 1/2 mức phạt đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Nội dung quy định được căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP. 3. Trường hợp nào không phải mở tờ khai hải quan? Theo Khoản 1 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện thủ tục hải quan theo đúng với mục đích sản xuất. Trừ các trường hợp một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể lựa chọn làm tờ khai hoặc không: - Hàng hoá mua bán giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau; Mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại phổ biến, trong đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận. - Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp chế xuất; - Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một doanh nghiệp chế xuất, luân chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất trong cùng một khu chế xuất; - Hàng hoá của các doanh nghiệp chế xuất thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc; - Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại. Đối với những trường hợp doanh nghiệp không làm thủ tục hải quan thì phải lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá. Trên đây là những chia sẻ chi tiết về quy định chậm làm thủ tục hải quan và chậm làm thủ tục hải quan bị xử phạt thế nào. Nếu quý vị có những thông tin thắc mắc về thủ tục hải quan và các quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa, hãy liên hệ đến công ty Lacco để được đội ngũ chuyên viên và chuyên gia hỗ trợ chi tiết, cụ thể. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết
Hàng phi mậu dịch là nhóm mặt hàng đặc biệt trong hoạt động xuất nhập khẩu. Vậy đối với những mặt hàng phi mậu dịch có phải xuất hóa đơn không? hàng phi mậu dịch có phải đóng thuế không?... Các vấn đề chi tiết về thuế đối với hàng phi mậu dịch sẽ được Lacco giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Hàng phi mậu dịch là gì? Theo quy định tại Nghị định 134 /2016 NĐ-CP, những mặt hàng nằm trong danh mục hàng hóa phi mậu dịch bao gồm những mặt hàng xuất nhập khẩu không dùng trong mục đích thương mại. Các mặt hàng phi mậu dịch bao gồm: - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. - Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên; - Hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng hóa tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; - Hàng mẫu không thanh toán; - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh; - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng phi mậu khác. 2. Hàng phi mậu dịch có được bán không? Theo quy định tại Nghị định 134 /2016 NĐ-CP, thì hàng phi mậu dịch là hàng hóa không sử dụng vào mục đích thương mại. Tức là không được trao đổi, mua bán những mặt hàng này. Phần lớn các giao dịch phi mậu dịch đều không thanh toán. Nên nếu bạn thấy dòng Phương thức thanh toán trên tờ khai mà ghi là: khongtt, tức là không thanh toán thì dù bạn không thanh toán bằng chuyển khoản được. Do đó, cũng rất khó để thực hiện giao dịch thương mại trên mặt hàng này. Và như vậy doanh nghiệp được quyền làm điều đó, vì pháp luật không cấm nhé các bạn. (Điểm này đơn thuần là về nghiệp vụ kế toán, không phải nghiệp vụ hải quan) Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải lưu ý về mặt kế toán là khi bán lại hàng PMD thì phải xuất hóa đơn với thuế GTGT là 10% và sẽ tính thuế TNDN trên toàn bộ doanh thu của việc bán hàng PMD. 3. Hàng phi mậu dịch có phải xuất hóa đơn không? Theo quy định, hàng phi mậu dịch gồm các mặt hàng được cho, tặng, biểu,... không dùng trong các giao dịch thương mại nên mặt hàng này sẽ không có hóa đơn. Trường hợp hàng phi mậu dịch bị bán lại thì buộc phải hạch toán doanh thu, thuế đầu ra và lúc quyết toán Thuế, Cơ quan thuế truy thu 25%/doanh thu của lô hàng phi mậu dịch đã xuất bán, giá vốn không được tính vào chi phí hợp lý. 4. Hàng phi mậu dịch có phải đóng thuế không? Theo Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng chính phủ về định mức được miễn thuế, các đối tượng được giảm và miễn thuế. Theo đó, những mặt hàng phi mậu dịch sẽ chỉ được miễn một phần hoặc hoàn toàn các loại thuế nhưng số lượng phải ở mức cho phép đã quy định. Trường hợp hàng phi mậu dịch được miễn thuế bao gồm: + Trị giá không quá 30 triệu đồng đối với quà tặng tổ chức Việt Nam. + Trị giá không quá 1 triệu đồng đối với quà tặng cá nhân Việt Nam và tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng. Thông tin chi tiết, các bạn có thể liên hệ với các đơn vị cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan để được tư vấn chi tiết hơn về thuế và các thủ tục liên quan. Hoặc gọi đến hotline: 0906 23 5599 để được chuyên viên hỗ trợ chi tiết. 5. hàng phi mậu dịch có được khấu trừ thuế GTGT không? Kể từ ngày 01/01/2015, hàng hóa phi mậu dịch có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có tờ khai nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch - Có giấy nộp thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu - Có chứng từ chứng minh hàng hóa nhập là hàng hóa phi mậu dịch. - Các chứng từ liên quan khác… Các nội dung chi tiết, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có văn bản trả lời chi tiết tại Công văn số 10219/CT-TTHT. Chi tiết các thông tin cần tư vấn về khai báo hải quan, các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa, các quy định về thủ tục, hồ sơ xuất nhập khẩu. Các bạn hãy liên hệ trực tiếp với tổng cục hải quan, các đại lý cung cấp dịch vụ hải quan uy tín. Hoặc liên hệ trực tiếp với công ty Lacco để được tư vấn, cung cấp dịch vụ chi tiết với các loại hàng hóa cụ thể. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết
Khi làm thủ tục hàng hóa, CO là một trong những rất quan trọng khi xuất nhập khẩu hàng hóa và làm thủ tục hải quan. Vậy khi nào thì cần CO CQ và tầm quan trọng của loại thủ tục hàng hóa này như thế nào? 1. Chứng nhận CO CQ là gì? Chứng nhận CO là gì? C/O (certificate of origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, được cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia xuất khẩu hàng hóa. C/O phải tuân thủ đúng theo quy định của quốc gia xuất và nhập khẩu. Do đó, tùy theo hàng hóa và quốc giá mà có nhiều loại CO khác nhau: miễn thuế, ưu đãi thuế quan, có hạn ngạch,…. Chứng nhận C/O nhằm chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của hàng hóa, thực hiện theo đúng các quy định pháp lý về thuế quan và các quy định khác về luật xuất nhập khẩu của hai quốc gia. Chứng nhận CO là điều kiện cơ bản để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Đồng thời doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định. Cụ thể, những vai trò quan trọng của CO như: - Bước đầu tiên để hoàn thành đủ thủ tục để xuất khẩu hàng hóa. - Thủ tục, căn cứ để hưởng các ưu đãi về thuế theo các hiệp định thương mại thỏa thuận từ trước. - Căn cứ để áp dụng trợ giá và luật chống phá giá. Khi mà các mặt hàng phá giá thị trường tại nước sở tại mà được sản xuất từ một nước khác. - Chứng nhận CO làm căn cứ để hoạch định để áp dụng luật chống phá giá và trợ giá được thực thi. Chứng nhận CQ là gì? C/Q (certificate of quality): Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Giấy chứng nhận CQ có tác dụng để chứng minh chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố của hàng hóa. Chứng nhận CQ đóng vai trò quan trọng, giúp: Chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó. Hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996. CQ rất quan trọng cho cả nhà sản xuất và cả khách hàng của họ. Giúp xác nhận chất lượng của hàng hóa có đáp ứng thông số kỹ thuật như công bố hay không. Chứng từ CQ không bắt buộc phải có trong hồ sơ khai hải quan. (trừ một số mặt hàng quy định bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký). 2. Cơ sở pháp lý về các quy định về chứng nhận CO CQ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/06/2006. Nghị định số 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Quyết định số 24/2007/ QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.” Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi nghị định 127/2007/NĐ-CP về xuất xứ hàng hóa. 3. Tại sao hàng hóa cần CO CQ? Qua những phân tích về tác dụng, mục đích của CO CQ đối với hàng hóa và lợi ích với doanh nghiệp, có thể thấy chứng nhận CO CQ chính là căn cứ để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc cho các sản phẩm nhập khẩu. Đồng thời cũng là căn cứ quan trọng trong các thỏa thuận, hồ sơ dự thầu, hợp đồng thi công. Đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình. Hoặc họ có thể cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng CQ để chứng minh chất lượng sản phẩm của mình. Trong khi đó, CO sẽ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại quốc gia nào đó. Việc này giúp nhà nhập khẩu biết hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không. Chi tiết các thông tin cần tư vấn về khai báo hải quan, các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa, các quy định về thủ tục, hồ sơ xuất nhập khẩu. Các bạn hãy liên hệ trực tiếp với tổng cục hải quan, các đại lý cung cấp dịch vụ hải quan uy tín. Hoặc liên hệ trực tiếp với công ty Lacco để được tư vấn, cung cấp dịch vụ chi tiết với các loại hàng hóa cụ thể. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Chia sẻ bài viết

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Điều khoản sử dụng | Chính sách bảo mật

Hà Nội

Tầng 7, Toà nhà Sông Đà, số 131 Trần Phú, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Nội Bài

Tầng 2 Phòng 206, Tòa nhà Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Xã Nội Bài, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hải Phòng

Phòng C301, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Phường Đông Hải, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam

Hồ Chí Minh

102 A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Bắc Ninh

Tổ dân phố Hùng Lãm 1, Phường Bích Động, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Lạng Sơn

Phòng 1 , Bến xe Bảo Nguyên, cửa khẩu Tân Thanh , Thôn Nà Han, xã Hoàng Văn Thụ, Tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam

Thư viện ảnh

Hotline: 0123456789