Tìm kiếm
Kiến thức
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ
Năm 2023, hải quan đã đưa ra bản mã loại hình xuất nhập khẩu mới để phù hợp với các hiệp định kinh tế quốc tế, phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt nam. Theo đó, một số mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ đã có sự thay đổi. Chi tiết về các mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ, các bạn hãy cùng Lacco theo dõi chi tiết trong bài dưới đây.
Cập nhật các mã loại hình mới được thay đổi
Thay đổi với mã loại hình xuất khẩu:
Sửa đổi nội dung hướng dẫn sử dụng của các mã B11, B12, B13, E52, E62, E82, G23, G61, C22 và H21.
Thay đổi với bảng mã loại hình nhập khẩu:
- Bảng mã loại hình mới thêm mã A43 (Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế) và mã A44 (Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế);
- Thay đổi và hướng dẫn sửa đổi mã loại hình: A11, A12, A31, A41, A42, E13, E15, E21, E41, G12, G13, G14, G51, C11, C21 và H11.
Ví dụ:
với mã loại hình A11; A12 cần phân loại đúng theo mục đích sử dụng của hàng hóa: ví dụ doanh nghiệp A nhập sản phẩm về tiêu dùng, mua bán thương mại trong nước sẽ áp mã loại hình A11.
Cùng mục đích nhập kinh doanh như công ty A nhập về để làm nguyên liệu sản xuất thành sản phẩm khác sẽ áp theo mã loại hình A12
Mã A31 nhập kinh doanh trường hợp áp dụng với hàng tạm nhập nhưng được tiến hành nhập khẩu đưa vào tiêu thụ luôn trong nước.
Ngoài ra, quy định này cũng phân biệt rõ các hoạt để làm rõ một số mã loại hình phục vụ cho công tác thống kê, theo dõi, như: xuất nhập khẩu tại chỗ, mã chế độ riêng.
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu tóm tắt
Tóm tắt bảng mã loại hình xuất nhập khẩu: 16 mã xuất và 24 mã loại hình nhập khẩu. Bảng mã loại hình xuất khẩu (16 mã trong đó 10 mã đã được sửa đổi)
10 mã loại hình được sửa đổi
B11: Xuất kinh doanh
B12: Xuất sau khi đã tạm xuất
B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu
E52: Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài
E62: Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu
E82: Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài
G23: Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế
G61: Tạm xuất hàng hóa
C22: Hàng hóa đưa ra khu phi thuế quan
H21: Xuất khẩu hàng khác
5 mã loại hình vẫn được giữ nguyên:
E42: Xuất khẩu sản phẩm của DNCX
E54: Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác
G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
G22: Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn
G24: Tái xuất khác.
Lưu ý trong mã loại hình xuất khẩu
Bổ sung mã C12: Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài.
Bỏ mã E56: Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địa.
24 mã loại hình nhập khẩu, trong đó có 16 mã được sửa đổi
A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng
A12: Nhập kinh doanh sản xuất
A31: Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
A42: Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
E13: Nhập hàng hóa khác vào DNCX
E15: Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
E21: Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
E41: Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
G12: Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
G13: Tạm nhập miễn thuế
G14: Tạm nhập khác
G51: Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
G11 Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
C21: Hàng đưa vào khu phi thuế quan
H11: Hàng nhập khẩu khác.
Bổ sung thêm 2 mã loại hình mới:
A43: Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
A44: Nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
Giữ nguyên 6 mã loại hình mới
A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
E11 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
E23 Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang
E31 Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
E33 Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế
G11 Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất.
Mã loại hình xuất nhập khẩu (16 mã loại hình)
TT
Mã LH
Khai kết hợp
Tên
Hướng dẫn sử dụng
Ghi chú
1
B11
X
Xuất kinh doanh
Sử dụng trong trường hợp:a) doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả DNCX) thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.
2
B12
Xuất sau khi đã tạm xuất
Sử dụng trong trường hợp:a) Doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, tặng hoặc dùng hàng hóa này với mục đích khác ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX.
b) Hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã tạm xuất theo mã loại hình G61
3
B13
X
Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu
Sử dụng trong trường hợp:a) Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;
b) Hàng hóa thanh lý của doanh nghiệp chế xuất và máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài hoặc bán vào DNCX;
c) Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;
4
E42
X
Xuất khẩu sản phẩm của DNCX
Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của DNCX ra nước ngoài và xuất vào nội địa.
Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ
5
E52
X
Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp:a) Xuất sản phẩm cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài hoặc giao hàng theo chỉ định của bên đặt gia công;
b) Xuất khẩu sản phẩm gia công tự cung ứng nguyên liệu
c) Xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
d) Xuất khẩu suất ăn của hãng hàng không nước ngoài cho tàu bay xuất cảnh.
Trường hợp xuất vào DNCX, khu phi thuế quan phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.
6
E54
X
Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác
Sử dụng trong trường hợp: Chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc.
Lưu ý:– Thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm, khi chuyển mục đích sử dụng G23;
– Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.
7
E62
X
Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu
Sử dụng trong trường hợp:a) Xuất sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam)
b) Xuất khẩu suất ăn cho tàu bay của hãng hàng không Việt Nam
Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.
8
E82
X
Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công hoặc thuê DNCX gia công;Trường hợp xuất khẩu máy móc, thiết bị theo dõi bằng chế độ tạm G61.
9
G21
X
Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng đã tạm nhập theo loại hình kinh doanh TNTX mã G11 (bao gồm hoán đổi xăng dầu tái xuất).
Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX.
10
G22
X
Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân đã tạm nhập theo mã G12.
Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX.
11
G23
X
Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế
Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập sử dụng mã G13, A44.
12
G24
X
Tái xuất khác
Sử dụng trong các trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập theo mã G14.
13
G61
X
Tạm xuất hàng hóa
Sử dụng trong trường hợp:a) Tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài theo chế độ tạm;
b) Tạm xuất hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
c) Hàng hóa tạm xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;
d) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ hoạt động đặt gia công nước ngoài;
đ) Hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
e) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm xuất để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
g) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm xuất để sản xuất, thi công công trình thực hiện dự án, thử nghiệm;
h) Tạm xuất hàng hóa khác.
14
C12
X
Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp:– Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu phi thuế quan;
– Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan này qua kho ngoại quan khác.
15
C22
X
Hàng đưa ra khu phi thuế quan
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan) ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa.
16
H21
X
Xuất khẩu hàng khác
Sử dụng trong trường hợp:a) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
b) Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;
c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
d) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
e) Hàng mẫu;
g) Hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
h) Các hàng hóa khác chưa được định danh ở trên.
Bảng mã loại hình nhập khẩu (24 mã loại hình)
TT
Mã LH
Khai kết hợp
Tên
Hướng dẫn sử dụng
Ghi chú
1
A11
Nhập kinh doanh tiêu dùng
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm:a) Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài;
b) Nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX;
c) Nhập khẩu tại chỗ.
Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu.
2
A12
Nhập kinh doanh sản xuất
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư):a) Nhập khẩu từ nước ngoài;
b) Nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX;
c) Nhập khẩu tại chỗ (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan);
d) Nhập khẩu hàng hóa theo hình thức thuê mua tài chính.
3
A21
Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42.
4
A31
Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
Sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công (bao gồm: nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
5
A41
Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX), doanh nghiệp nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).
6
A42
Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
Sử dụng trong trường hợp:a) Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại chỗ quá thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu tại chỗ, nhưng doanh nghiệp không thông báo cho cơ quan hải quan thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan.
7
A43
X
Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế); nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô giai đoạn năm 2020-2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô) quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ
8
A44
Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
9
E11
X
Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công.
10
E13
X
Nhập hàng hóa khác vào DNCX
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác và thuê mua tài chính:a) Công cụ dụng cụ, hàng hóa tạo tài sản cố định, trừ trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị theo hình thức thuê mượn, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo G12;
b) Hàng hóa khác chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất (thuộc đối tượng không chịu thuế).
11
E15
Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công từ nội địa hoặc từ DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan khác.
12
E21
X
Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp:a) Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan từ các nguồn: Nhập khẩu từ nước ngoài của bên đặt gia công; Nhập khẩu theo chỉ định của bên đặt gia công; Tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu theo thỏa thuận với bên đặt gia công.
b) Nhập khẩu hàng hóa để cung ứng cho tàu bay của hãng hàng không nước ngoài xuất cảnh
13
E23
X
Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang
Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ.
14
E31
X
Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu từ các nguồn:a) Từ nước ngoài;
b) Từ khu phi thuế quan, DNCX;
c) Nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
d) Nhập khẩu hàng hóa để cung ứng cho tàu bay của hãng hàng không Việt Nam xuất cảnh
Áp dụng đối với các trường hợp đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng, thì khai báo theo loại hình A12.
15
E33
X
Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế
Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.
16
E41
Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả DNCX) nhập lại sản phẩm sau khi gia công ở nước ngoài hoặc thuê DNCX gia công.
17
G11
Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất
18
G12
Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
Sử dụng trong trường hợp:a) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm;
b) Tàu biển, tàu bay tạm nhập – tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam
19
G13
Tạm nhập miễn thuế
Sử dụng trong trường hợp:a) Hàng hóa tạm nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;
b) Máy móc, thiết bị tạm nhập để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm;
c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, gia công cho DNCX, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;
c) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
d) Hàng hóa tạm nhập để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;
đ) Hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
e) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
g) Hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.
h) Máy móc thiết bị chuyển từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác
Doanh nghiệp phải khai báo mã loại hình cùng với các mã miễn thuế hoặc không chịu thuế tùy thuộc vào các trường hợp nêu trên (tham khảo các Bảng mã tại www.customs.gov.vn)
20
G14
Tạm nhập khác
Sử dụng trong trường hợp:a) Ô tô, xe máy tạm nhập của các tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao;
b) Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập khác chưa được chi tiết nêu tại G11, G12, G13.
21
G51
Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm:a) Hàng hóa đã tạm xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;
b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp đã tạm xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ hoạt động gia công ở nước ngoài;
c) Hàng hóa đã tạm xuất gửi đi bảo hành, sửa chữa;
d) Hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…);
đ) Hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
e) Hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh;
g) Hàng hóa đã tạm xuất là thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu để sản xuất, thi công công trình thực hiện dự án, thử nghiệm;
h) Tái nhập các hàng hóa đã tạm xuất khác.
22
C11
X
Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan; hàng hóa đưa từ kho ngoại quan khác.
23
C21
X
Hàng đưa vào khu phi thuế quan
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, trừ hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế.
24
H11
Hàng nhập khẩu khác
Sử dụng trong trường hợp:a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam;
b) Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này (trừ ô tô, xe máy sử dụng mã G14);
c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
d) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
đ) Hàng mẫu;
e) Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn
g) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
h) Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại chợ biên giới;
i) Các hàng hóa khác chưa được định danh ở trên.
Trên đây là một số thông tin về Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc cần hỗ trợ các dịch vụ khai báo hải quan và các dịch vụ hải quan, vận chuyển hàng xuất nhập khẩu,... hãy liên hệ trực tiếp đến công ty Lacco để được bộ phận khai báo hải quan chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ thông tin chi tiết:
Chi tiết liên hệ:
Email: info@lacco.com.vn
Hotline: 0906 23 55 99
Website: https://lacco.com.vn
Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan năm 2014 đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
1. Xuất khẩu tại chỗ là gì?
Khái niệm xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?
Xuất khẩu tại chỗ là trường hợp hàng hóa được sản xuất nhằm xuất khẩu cho một thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên, hàng hóa này sẽ được giao cho chủ hàng ngay tại Việt Nam. Doanh nghiệp xuất khẩu có thể là doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Căn cứ khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
- Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công;
- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Các bên liên quan trong xuất nhập khẩu tại chỗ
- Người xuất khẩu tại chỗ (doanh nghiệp xuất khẩu): Là người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
- Người nhập khẩu tại chỗ (doanh nghiệp nhập khẩu): là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ.
Như vậy, xuất khẩu tại chỗ cần phải đảm bảo có 3 yếu tố:
- Bán hàng (xuất khẩu) cho thương nhân nước ngoài
- Địa điểm giao hàng tại Việt Nam
- Thông tin người nhận hàng do người mua hàng nước ngoài cung cấp
2. Xuất nhập khẩu tại chỗ có những lợi ích gì?
Hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ đang được các chủ doanh nghiệp áp dụng khá phổ biến bới hình thực này đem lại khá nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp. Đặc biệt, các bạn có thể tham khảo 3 lợi ích lớn nhất của xuất khẩu tại chỗ như:
+ Tiết kiệm được rất nhiều khoản chi phí về thuế và thủ tục cho doanh nghiệp.
+ Tiết kiệm thời gian vận chuyển, đảm bảo hoạt động vận chuyển hàng hóa được nhanh chóng, an toàn. Từ đó đảm bảo tiến độ, kế hoạch công việc đã đề ra.
+ Chủ doanh nghiệp hưởng được nhiều ưu đãi về thuế xuất,…
3. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Về các loại hàng hóa được áp dụng xuất khẩu tại chỗ, căn cứ theo Điều 86 - Thông tư số 38/2015/TT-BTC về “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” thì hàng hóa xuất khẩu tại chỗ bao gồm 3 loại:
-Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;
-Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
Bạn nên biết:Thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ đối với doanh nghiệp bán hàng trong khu chế xuất
-Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Xem thêm: Quy trình thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
4. Xuất nhập khẩu tại chỗ có chịu thuế nhà thầu không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu cụ thể như sau:
"Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
...
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
Các bạn muốn hỗ trợ chi tiết về kiến thức và thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ và các dịch vụ hải quan khác, hãy liên hệ ngay về công ty Lacco để được đội ngũ chuyên gia và chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ tận tình, cụ thể đối với từng trường hợp và loại hình hàng hóa.
Email: info@lacco.com.vn
Hotline: 0906 23 55 99
Website: https://lacco.com.vn
Thư viện pháp luật
Những chính sách mới bắt đầu có hiệu lực từ tháng 02/2023
Từ tháng 2/2023, rất nhiều chính sách mới sẽ có hiệu lực. Trong bài viết dưới đây, Lacco sẽ chia sẻ với các bạn một số chính sách liên quan đến thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, nhãn hàng hóa, thuế nhập khẩu và 1 số chính sách khác về hoạt động xuất nhập khẩu. Cụ thể:
1. Chính sách mới bắt đầu có hiệu lực từ tháng 02/2023
Thông tư 17/2022/TT-BKHCN về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xử lý yêu cầu xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Ngày hiệu lực: 01/02/2023
Thông tư 18/2022/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa của một số nhóm hàng hóa bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Ngày hiệu lực: 15/02/2023
Thông tư 25/2022/TT-BTTTT quy định việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Ngày hiệu lực: 15/02/2023
Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Ngày hiệu lực: 15/02/2023
Thông tư 41/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Ngày hiệu lực: 20/02/2023
Thông tư 104/2022/TT-BQP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng, đã được sửa đổi tại Thông tư 137/2021/TT-BQP
Ngày hiệu lực: 13/02/2023
2. Chính sách xuất nhập khẩu nổi bật từ ngày 28/01 - 31/01/2023
Bên cạnh đó từ ngày 28/01 - 31/01/2023, một số chính sách quy định mới về xuất nhập khẩu cũng được ban hành. Cụ thể như sau:
(18/01/2023) Công văn 315/TCHQ-TXNK năm 2023 thực hiện Thông tư 31/2022/TT-BTC và các Nghị định Biểu thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 215/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với LCM (Liquid Crystal Display Module), Model: SD650DUA-6 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 190/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với C4 Raffinate-1 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 214/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với P-MOD (YDCM065UNG13) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 188/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với MS GOLDDUST do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 189/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với C4 Thô do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
(13/01/2023) Thông báo 187/TB-TCHQ năm 2023 về kết quả xác định trước mã số đối với Acerola Spray - Dried Juice (Powder) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
Các bạn có vấn đề thắc mắc về các quy định về thủ tục hải quan mới nhất hoặc cần hỗ trợ xin giấy phép, hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa chính xác, hãy liên hệ ngay đến bộ phận vận hành - chứng từ của của công ty Lacco để được các chuyên viên khai báo hải quan, chứng tư của chúng tôi tư vấn chi tiết.
Chi tiết liên hệ:
Email: info@lacco.com.vn
Hotline: 0906 23 55 99
Website: https://lacco.com.vn
Kiến thức
Biểu thuế xuất nhập khẩu 2023
Nhân dịp năm mới Quý Mão 2023, Công ty Lacco xin cung cấp đến quý khách hàng và bạn đọc của lacco.com.vn File Biểu thuế XNK 2023 đã tích hợp và được Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh cập nhật bản mới nhất.
1. Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
2. Các biểu thuế năm 2021 liên quan đến hàng hóa XK, NK: Tổng cộng 31 biểu thuế, gồm: Biểu thuế XK, Biểu thuế NK thông thường, Biểu thuế NK ưu đãi, Biểu thuế GTGT, Biểu thuế TTĐB, Biểu thuế BVMT, 22 Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt & 03 biểu thuế XK ưu đãi của VN tham gia 17 Hiệp định thương mại song phương và đa phương.
Trong đó:
+ Biểu thuế XNK thông thường, NK ưu đãi được cập nhật theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 5731/TCHQ-TXNK ngày 29/12/2022 (hiện tại vẫn đang chờ có Nghị định/Quyết định mới của Chính phủ & Thủ tướng).
+ Các biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt, XK ưu đãi được cập nhật theo các Nghị định từ 112 đến 127 & 129/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính Phủ (nguồn: thuvienphapluat.vn).
3. Các chính sách quản lý mặt hàng theo mã HS của Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan đến 8.724/14.414 mã HS (tham chiếu theo chính sách đã cập nhật từ trước do các Bộ/Ngành chưa ban hành các danh mục hàng hóa mới theo Thông tư 31/2022/TT-BTC).
LINK FILE BIỂU THUẾ XNK 2023:
Link 1: https://tinyurl.com/bieuthuexnk2023
Link 2: https://tinyurl.com/btxnk2023
Link 3: https://tinyurl.com/btxnk2023hqqn
Văn bản sử dụng để cập nhật: https://tinyurl.com/nguontailieucapnhat
Hy vọng với thông tin về biểu thuế xuất nhập khẩu 2023 được nhật trên đây sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm được chi tiết về các thông tin về mã HS code, mức thuế suất phù hợp với thị trường mà bạn đang triển khai.
Mọi thông tin chi tiết cần được hỗ trợ về khai báo hải quan, thủ tục - hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế, các bạn vui vòng liên hệ với công ty Lacco theo địa chỉ:
Email: info@lacco.com.vn
Hotline: 0906 23 55 99
Website: https://lacco.com.vn
Thư viện pháp luật
Tiêu chí xác định linh kiện được miễn thuế NK sản xuất sản phẩm CNTT
Ngày 31/12/2022, Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành Thông tư 25/2022/TT-BTTTT về xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm CNTT, nội dung số, phần mềm.
Theo đó, nguyên liệu, vật tư, linh kiện được miễn thuế nhập khẩu cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Hàng hóa đó là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm thuộc:
+ Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTTT và Thông tư 20/2021/TT-BTTTT;
+ Hoặc thuộc danh mục sản phẩm nội dung số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ vào tình hình phát triển và chính sách quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cập nhật, điều chỉnh các danh mục cho phù hợp;
- Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành viễn thông - CNTT, nội dung số, phần mềm trong nước đã sản xuất được tại phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT.
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại Thông tư 25/2022/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023.
Thư viện pháp luật
Nghị định 37/2022/TT-BCT Cập nhật mẫu C/O AJ mới nhất
Ngày 23 tháng 12 năm 2022, Bộ tài chính đã ban hành thông tư Thông tư 37/2022/TT-BCT. Nội dung chi tiết đề cập về quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ngày 23/12/2022.
Nội dung chi tiết Thông tư 37/2022/TT-BCT
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 37/2022/TT-BCT mẫu C/O AJ như sau:
- Mẫu C/O AJ của ASEAN (Phụ lục II);
- Mẫu C/O AJ của Nhật Bản (Phụ lục III);
Mẫu C/O AJ và những nội dung trên C/O phải được thể hiện bằng tiếng Anh, bao gồm các thông tin tối thiểu được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 37/2022/TT-BCT.
Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AJ của Việt Nam được cập nhật trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương.
Các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AJ của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu, chữ ký và cập nhật các mẫu con dấu, chứ ký này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư 37/2022/TT-BCT.
Xem chi tiết: Nội dung Thông tư 37/2022/TT-BCT
Thông tư 37/2022/TT-BCT chính thức có hiệu lực từ ngày 01/3/2023.
Mọi thông tin chi tiết cần hỗ trợ về khai báo hải quan, xin CO AJ và các loại giấy phép chuyên ngành, dịch vụ hải quan,... và các dịch vụ logistics khác, hãy liên hệ nhanh đến công ty Lacco - với đội ngũ chuyên viên khai báo hải quan chuyên nghiệp hộ trợ cụ thể.
Chi tiết liên hệ:Email: info@lacco.com.vnHotline: 0906 23 55 99Website: https://lacco.com.vn
