QCVN 04:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thong tư số: 47/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tiền chất thuốc nố sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (National Technical Regulations on quality of explosives precursors used for production of industrial explosive materials). 1. Yêu cầu kỹ thuật Tiền chất thuốc nổ phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5. Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri nitrat STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử Phương pháp trọng tài 1 Độ tinh khiết, % ≥98,5 - TCVN/QS 934:2014 - TCVN-3:2007 (ISO 6353-3:1987) - TCVN/QS 934:2014 2 Độ ẩm, % ≤ 1,8 TCVN/QS 934:2014 - 3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,15 TCVN/QS 934:2014 - Bảng 2 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri clorat STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử Phương pháp trọng tài 1 Độ tinh khiết, % ≥ 84,0 - TCVN 3798:1983 - ISO 3199:1975 - Phụ lục 2 Quy chuẩn này TCVN 3798:1983 2 Độ ẩm, % ≤1,5 Phụ lục 2 Quy chuẩn này 3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,01 4 Hàm lượng Cl-, % ≤0,15 Bảng 3 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali nitrat STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử 1 Độ tinh khiết, % ≥ 98,5 Phụ lục 3 Quy chuẩn này 2 Độ ẩm, % ≤ 1,5 3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,15 4 Hàm lượng Cl-, % ≤0,15 Bảng 4 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali clorat STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử 1 Độ tinh khiết, % ≥98,5 Phụ lục 4 Quy chuẩn này 2 Độ ẩm, % ≤ 1,5 3 Cặn không tan trong nước, % ≤ 0,15 Bảng 5 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali perclorat STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử 1 Độ tinh khiết, % ≥98,5 Phụ lục 5 Quy chuẩn này 2 Độ ẩm, % ≤ 1,5 3 Cặn không tan trong nước, % ≤ 0,15 2. Ghi nhãn, bảo quản 2.1. Ghi nhãn Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định ghi nhãn hiện hành. 2.2. Bảo quản: Thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT. 3. Phương pháp thử Các Phương pháp thử và phương pháp trọng tài thực hiện theo quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5 của Quy chuẩn này. Phương phác xác định hàm lượng NaNO2 và phương phác xác định hàm lượng sắt tại TCVN/QS 934:2014 tại Bảng 1 có thể thực hiện phương pháp thử nghiệm thay thế như Phụ lục 6 của Quy chuẩn này. 3. Quy định về công bố hợp quy 1.1. Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này. 1.2. Việc công bố hợp quy đối với tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo các quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 4. Quy định về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy 2.1. Việc đánh giá sự phù hợp - Hoạt động nhập khẩu tiền chất thuốc nổ: Thực hiện theo phương thức 7 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN). - Hoạt động sản xuất tiền chất thuốc nổ trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN . 2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. 2.3. Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN . 3. Kiểm tra chất lượng tiền chất thuốc nổ nhập khẩu Tiền chất thuốc nổ nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019. Chi tiết Thông tư 47/2020/TT-BCT
Kiến thức
Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2022
Bắt đầu từ năm 2022, Tổng cục hải quan đã ban hành và sửa đổi một số điều trong biểu thuế xuất nhập khẩu. Cụ thể những thay đổi về Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 có những thay đổi như thế nào so với biểu thuế XNK 2021? Sau đây Lacco sẽ cùng các bạn tìm hiểu nội dung chi tiết nhé!. Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2022 có thay đổi gì so với biểu thuế XNK 2021? So với biểu thuế xuất nhập khẩu 2021 thì đến năm 2022, Biểu thuế XNK có được tích hợp và cập nhật thêm một số thông tin như sau: 1. Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam theo Thông tư 65/2017/TT-BTC. 2. Các biểu thuế liên quan đến hàng hóa XK, NK: Tổng cộng 25 biểu thuế, gồm: Biểu thuế XK, Biểu thuế NK thông thường, Biểu thuế NK ưu đãi, Biểu thuế GTGT, Biểu thuế TTĐB, Biểu thuế BVMT & 16 Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt, 03 biểu thuế XK ưu đãi của VN tham gia các Hiệp định thương mại song phương và đa phương. 3. Các chính sách quản lý hàng hóa XNK theo mã HS của Chính phủ và các Bộ, Ngành: Tổng cộng 82 loại chính sách áp dụng đối với 8.289/10.813 mã HS. 4. Các quy tắc mặt hàng cụ thể kèm theo các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Chi tiết Links file Biểu thuế: Hướng dẫn sử dụng file biểu thuế: https://tinyurl.com/hdsdbtxnk Google Drive: + https://tinyurl.com/btxnk2022 + https://tinyurl.com/btxnk2022a One Drive: + https://tinyurl.com/btxnk2022b Giải thích một số thuật ngữ trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2022. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì: Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường. Biểu thuế XNK 2022 cũng là căn cứ để tra mã HS, từ đó có thể xác định được mức thuế suất của hàng hóa xuất nhập khẩu. Cách tra biểu thuế và cách tính thuế xuất nhập khẩu Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 (File excel): Là bảng tập hợp các loại thuế suất do Nhà nước quy định để tính thuế cho các đối tượng chịu thuế (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản…). Thuế suất được quy định trong biểu thuế dưới hai hình thức: thuế suất tỉ lệ và thuế suất cố định. Cách tra biểu thuế + Phân theo chương, phân chương + Tra theo chức năng + Tra theo chất lượng Các kí hiệu trong biểu thuế (*): Không chịu VAT (*,5): Không chịu thuế NK, bán ra VAT 5% (*,10): Không chịu thuế NK, bán ra VAT 10% (5): VAT NK 5% (10): VAT NK 10% Cách tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu + Thuế NK = Trị giá tính thuế hàng NK * Thuế suất thuế NK + Thuế TTĐB = Thuế suất thuế TTĐB * (Trị giá tính thuế NK + Thuế NK) + Thuế BVMT = Thuế suất tuyệt đối thuế BVMT * Lượng hàng + Thuế GTGT= (Giá tính thuế hàng nhập + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT)* Thuế suất thuế GTGT. Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình làm hàng và thuế xuất nhập khẩu 2022 được chính xác, các bạn cần tìm hiểu chi tiết trong các cuốn biểu thuế xuất nhập khẩu để tra ra mức thuế suất đúng nhất theo quy định. Tuy nhiên trong quá trình khai báo mã số HS code hàng hóa để tính thuế rất nhiều cá nhân hoặc doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn. Từ đó gây ra những sai lầm gây ảnh hưởng lớn đến quá trình xuất nhập khẩu. Để giải quyết những vấn đề khó khăn và rủi ro này, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến công ty Giao nhận vận tải quốc tế Lacco để được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ giải quyết tờ khai hải quan, tính biểu thuế XNK chi tiết cho từng loại và lô hàng hóa theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn
Ngày 24 tháng 12 năm 2021 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 121/2021/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19. Căn cứ pháp lý về Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và khoản 7 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan: a) Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu; b) Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: b.1) Đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài: Quyết định phê duyệt hoặc văn bản đồng ý tiếp nhận hàng hóa viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 của cấp có thẩm quyền. b.2) Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài: Văn bản thỏa thuận biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 hoặc văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền về việc tiếp nhận hàng hóa biếu, tặng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19. b.3) Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để ủng hộ, hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng phục vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19: Văn bản phê duyệt tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố. Các chứng từ quy định tại điểm b khoản này được nộp dưới dạng bản chính hoặc bản chụp, ban scan có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan. c) Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải có giấy phép nhập khẩu; d) Giấy thông báo miền kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra chuyên ngành; d) Tờ khai xác nhận viện trợ có xác nhận của cơ quan Tài chính đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại; e) Các chứng từ khác liên quan thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư so 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Thời hạn nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan: a) Người khai hải quan phải nộp các chứng từ tại điểm b khoản 1 Điều này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu chưa hoàn chỉnh. b) Người khai hải quan được chậm nộp các chứng từ tại điểm c, điểm d, điểm d, điểm e khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu, cùng với tờ khai hải quan hoàn chỉnh. Nội dung chi tiết: Thông tư số 121/2021/TT-BTC về Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19
Đối với các loại hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh như gạch, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất,.. được xem là loại hàng hóa đặc trưng với quy trình đóng gói, thủ tục và vận chuyển phức tạp hơn so với các loại hàng hóa thường. Nhằm phục vụ tối đa hoạt động phát triển kinh tế của doanh nghiệp và các địa phương. Công ty CP giao nhận quốc tế Lacco triển khai các dịch vụ khai báo hải quan, vận chuyển hàng hóa lớn và nặng phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa quá tải tại các KCN trong và ngoài nước. Khái niệm hàng nặng là gì? Hàng nặng (Weight cargo) là hàng mà trọng lượng 1 tấn (1.000kg) có dung tích bằng hoặc nhỏ hơn 1 mét khối (M3). Đơn giá cước cho hàng nặng thường được tính trên cơ sở trọng lượng. Thuật ngữ này còn được gọi là “deadweight cargo”. Hàng nặng (Deadweight cargo) là thuật ngữ này còn được gọi là “weight cargo”. Quy định về cách tính chi phí vận chuyển Giá cước vận chuyển hàng hóa đã được chính phủ quy định rõ ràng mà bất cứ công ty vận tải hoặc nhà xe nào cũng phải tuân theo. Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam dựa trên 2 yếu tố là khối lượng hàng hóa và phương thức vận chuyển hàng. Đơn vị tính cước là T.Km. Theo đó: - Khối lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng vận chuyển bao bì tính theo tấn (T) - Khoảng cách tính cước vận chuyển là khoảng cách thực tế có hàng. Thông thường, khoảng cách tối thiểu là 1km.(Đơn vị tính: km) Phương thức vận chuyển hàng hóa lớn và nặng Đối với các loại hàng hóa lớn và nặng, chúng ta có thể vận chuyển bằng rất nhiều hình thức: Vận tải đường bộ, vận chuyển được sắt, đường biển và đường hàng không. Vận tải đường bộ: Tùy theo khối lượng hàng hóa, Công ty Lacco sẽ có các loại xe tải, xe container hoặc cho ghép chuyến để vận chuyển linh hoạt để đảm bảo mức giá tốt nhất cũng như tối ưu được thời gian cho khách hàng. Vận tải đường biển: Đối với các trường hợp vận chuyển quốc tế hoặc vận chuyển nội địa trên các tuyến đường gần bến cảng thì phương thức vận chuyển đường biển được xem là tối ưu nhất. Đây cũng là hình thức vận chuyển hàng nặng và lớn phổ biến nhất hiện nay. Vận tải đường sắt: Ưu điểm lớn nhất của hình thức vận tải được sắt là chi phí vận chuyển rẻ, có thể vận chuyển cùng lúc khối lượng hàng hóa lớn. Tuy nhiên phương thức này lại không được nhiều người lựa chọn vì thời gian vận chuyển dài, kém linh hoạt. Vận tải hàng hóa đường hàng không: Đối với những trường hợp hàng hóa yêu cầu vận chuyển nhanh thì đường hàng không là sự lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển của hình thức này khá cao, khối lượng vận chuyển cũng hạn chế. Bên cạnh đó các thủ tục để làm hồ sơ vận chuyển hàng không cũng khá phức tạp so với các hình thức vận chuyển khác. Cước vận chuyển theo phương thức vận chuyển Chi phí vận chuyển hàng quá khổ, quá tải sẽ căn cứ vào các thông tin như: + Hình thức vận chuyển + Khối lượng (kích thước) hàng hóa + Loại hình vận chuyển (Vận chuyển hàng lẻ hoặc hàng nguyên cont/nguyên toa) + Địa điểm giao - nhận hàng. + Đơn giá cước vận chuyển + Các loại phụ phí (nếu cần): Khoản này sẽ phụ thuộc vào những trường hợp nhất định theo yêu cầu của khách hàng trong quá trình làm thủ tục và vận chuyển hàng hóa. Để nắm được thêm các thông tin chi tiết về vận chuyển hàng nặng, hàng lớn(hàng quá khổ, quá tải) các bạn hãy liên hệ trực tiếp về cho chúng tôi theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ, giải đáp các thông tin chi tiết.
Chính phủ Hàn Quốc đang bắt được chuẩn bị cho hành trình gia nhập Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Hàn Quốc đang hành động để chuẩn bị gia nhập hiệp định CPTPP Hôm thứ Hai (13/12), Bộ trưởng Tài chính Hàn Quốc Hong Nam-ki cho biết, chính phủ Hàn Quốc sẽ bắt đầu các cuộc thảo luận với nhiều bên liên quan như một bước tiến tới mục tiêu trở thành thành viên CPTPP. "Chúng tôi không thể giữ các cuộc đàm phán CPTPP trong nội bộ chính phủ nữa, vì trật tự kinh tế đang thay đổi nhanh chóng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương", ông Hong nói trong cuộc họp với các bộ trưởng kinh tế. "Chúng ta nên xem xét địa vị của mình như một quốc gia thương mại mở, cũng như giá trị kinh tế và chiến lược của việc mở rộng thương mại và đầu tư”, ông cho biết. Nhận xét của ông Hong được đưa ra sau khi Trung Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) đăng ký tham gia CPTPP chỉ vài tuần trước khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) có hiệu lực vào đầu năm 2022. Bộ trưởng Tài chính Hàn Quốc cho biết, chính phủ hiện sẽ khởi động các cuộc thảo luận công khai về tư cách thành viên CPTPP, vì họ đã thiết lập các quy định trong nước liên quan đến hiệp định như chuyển sang bãi bỏ trợ cấp ngành đánh bắt, sửa đổi các quy định có lợi cho các công ty nhà nước và áp dụng các tiêu chuẩn kiểm dịch thực phẩm quốc tế. Những khó khăn của chính phủ Hàn Quốc trước khi gia nhập hiệp định CPTPP Hiệp hội Nông nghiệp Hàn Quốc cho biết: “Ngày càng có nhiều lời phàn nàn chống lại chính phủ vì họ đang phớt lờ những lo lắng của chúng tôi về việc tham gia CPTPP có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp. Chúng tôi kỳ vọng hiệp định sẽ đẩy nhanh việc nhập khẩu trái cây tươi và thịt đã bị chặn do các vấn đề kiểm dịch”. Bên cạnh đó, một chính trị gia cấp cao của Nhật Bản cho biết hôm thứ Hai (13/12) rằng, với tư cách là một đồng minh của Mỹ, ông sẽ hoan nghênh Hàn Quốc gia nhập CPTPP. Tuy nhiên, ông chỉ ra hai vấn đề mâu thuẫn giữa hai nước là lệnh cấm của Hàn Quốc đối với hải sản từ các khu vực bị ảnh hưởng bởi thảm họa Fukushima năm 2011 và phán quyết của tòa án yêu cầu bồi thường từ các công ty Nhật Bản đã buộc lao động Hàn Quốc làm việc cho họ trong chiến tranh. CPTPP là hiệp định thương mại tự do do Nhật Bản dẫn đầu và liên kết 11 quốc gia bao gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam. Khối thương mại của CPTPP đang đại diện cho 495 triệu người và 13,5% GDP toàn cầu. Nguồn: Tinnhanhchungkhoan
Nắm bắt nhu cầu vận chuyển hàng hóa thị trường tỉnh Hải Dương từ các khu công nghiệp đến thị trường nông sản của vùng. Với nền tảng vững chắc trong ngành Logistics, Công ty Giao nhận vận tải quốc tế Lacco đã triển khai các dịch vụ vận tải phục vụ nhu cầu vận tải nội địa và quốc tế tại Hải Dương. Các dịch vụ vận tải tại Hải Dương Công ty Giao nhận vận tải quốc tế Lacco là đơn vị Forwarder uy tín, thành lập từ năm 2008 với rất nhiều các dịch vụ vận tải phục vụ khách hàng: + Vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế + Phương thức vận chuyển đa dạng: Đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ. Do đó, Lacco có thể thể chủ động cùng khách hàng kết hợp vận chuyển bằng nhiều phương thức để tối ưu chi phí và thời gian vận chuyển + Thủ tục hải quan: Lacco đã chính thức được cấp giấy chứng nhận là đại lý Hải quan theo quyết định số 965/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 04 năm 2015. + Dịch vụ kho bãi: Lacco cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi tại các cảng biển và sân bay lớn trên cả nước để phục vụ nhu cầu lưu dữ hàng tại kho cho khách hàng. + Vận chuyển hàng hội chợ: Với nền tảng 13 năm hoạt động trong lĩnh vực logistics, Lacco được Cục xúc tiến thương mại tin tưởng giao cho các trọng trách vận chuyển hàng hóa phục vụ các hoạt động giao thương, xúc tiến thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp Việt. + Vận chuyển các loại hàng hóa đặc biệt: Vận chuyển hàng quá trọng - quá tải, hàng cồng kềnh, hàng dự án,... + Các tuyến đường vận chuyển chính: Bên cạnh các tuyến đường nội địa, Lacco cũng xuất Các tuyến vận chuyển khai thác chính: Việt - Lào, Việt Cam, Việt - Trung và các tuyến đường đến khắp các quốc gia trên châu lục. Các tuyến vận chuyển hàng hóa tại Hải Dương Nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất cho khách hàng, Công ty Lacco nhận các dịch vụ Giao - Nhận hàng hóa nội địa và quốc tế, khai báo hải quan,... tại các khu vực: - Tp. Hải Dương: KCN Đại An, KCN Việt Hòa Ken Mark… - Tp. Chí Linh: KCN Cộng Hòa, Cụm công nghiệp Phả Lại… - TX Kinh Môn: Cụm CN Nhị Chiều và một số cụm công nghiệp trong khu vực - Huyện Bình Giang: KCN Bình Giang, Cụm CN Quán Gỏi… - Huyện Cẩm Giàng: KCN Phúc Điền, KCN Tân Trường… - Huyện Gia Lộc: KCN Hoàng Diệu, Cụm CN Đoàn Hồng, Cụm CN Gia Tân… - Huyện Kim Thành: KCN Kim Thành, KCN Lai Vu… - Huyện Nam Sách: KCN Nam Sách, KCN An Bình Quốc Tuấn - Huyện Ninh Giang: Cụm CN Nghĩa An, Ninh Giang… - Huyện Thanh Hà: KCN Thanh Hà… - Huyện Thanh Miện: Cụm CN Hùng Thắng… - Huyện Tứ Kỳ: KCN Hưng Đạo… Với chất lượng dịch vụ hàng đầu, uy tín và luôn đảm bảo trách nhiệm trong suốt thời gian nhận và sau khi giao hàng cho khách. Cùng lợi thế văn phòng đại diện tập trung tại các khu vực bến cảng đến sát sao hoạt động của mỗi lô hàng. Lacco tự tin cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Thời gian và cước phí vận chuyển Để xác định thời gian và cước phí vận chuyển hàng hóa tại Hải Dương, các cá nhân, doanh nghiệp cần cung cấp các thông tin chính xác: + Loại hàng hóa vận chuyển + Khối/trọng lượng hàng hóa cần vận chuyển là bao nhiêu? + Điểm giao - nhận hàng hóa + Hình thức vận chuyển (Đường bộ, hàng không hay vận tải đường biển) Căn cứ vào những thông tin nay, Công ty Lacco sẽ lên bảng báo giá chi tiết đối với từng khách hàng cụ thể để đảm bảo đưa ra mức giá tối ưu nhất cũng như rút ngắn thời gian vận chuyển. Để đăng ký tìm hiểu thêm thông tin về vận chuyển hàng hóa, khai báo hải quan quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty Lacco theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ cụ thể nhé.
