Biển số xe cơ giới tại Việt Nam là hệ thống biển đăng ký được thiết kế theo quy chuẩn riêng, gồm hai chữ số đầu xác định địa phương cấp biển từ 10 đến 99, tiếp theo là các ký hiệu chữ và dãy số định danh phương tiện. Bên cạnh đó, quy định về biển số xe cơ giới sau sáp nhập có gì thay đổi không? Thông tư 79/2024/TT-BCA áp dụng từ đầu năm 2025 quy định đa dạng màu sắc và ký hiệu biển số, phục vụ các mục đích khác nhau: biển trắng‑đen cho xe cá nhân, biển vàng‑đen cho phương tiện kinh doanh vận tải, biển đỏ‑trắng cho xe quân sự và biển trắng‑đỏ mang ký hiệu ngoại giao như “NG”, “QT”…. Hệ thống này không chỉ giúp dễ dàng nhận diện nguồn gốc và mục đích sử dụng xe, mà còn phản ánh tiến trình cải cách trong quản lý phương tiện của Việt Nam. Cụ thể thông tin về Biển số xe cơ giới tại Việt, mời các bạn theo dõi tại nội dung dưới đây. Khái niệm biển xe cơ giới Biển xe cơ giới (hay còn gọi là biển số xe) là biển được sử dụng để hiển thị dấu đăng ký của phương tiện tại Việt Nam. Đây là biển bắt buộc đối với phương tiện cơ giới sử dụng trên đường công cộng để hiển thị biển đăng ký xe. Tại Việt Nam, hầu hết các biển số xe thuôc mẫu năm 2010 gồm một mã tỉnh, một sêri đăng ký và năm chữ số tự nhiên, hoặc mẫu năm 1976 gồm một mã tỉnh, một sêri đăng ký và bốn chữ số tự nhiên. Biển số xe quân sự là trường hợp ngoại lệ điển hình. Các loại biển số xe STT Biển số Chức năng 1 Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen Xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp 2 Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng Xe của các cơ quan chính trị, công an 3 Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng Xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội 4 Nền biển màu vàng, chữ và số đen Xe hoạt động kinh doanh vận tải và xe máy chuyên dùng Dưới đây là bảng ký hiệu mã số tỉnh thành Việt Nam, kèm theo mã chữ cái tương ứng. Ghi chú rằng mã số 13 từng thuộc tỉnh Hà Bắc cũ, nay là mã 98 và 99 (tương ứng với tỉnh Bắc Ninh). Mã tỉnh Mã chữ cái tương ứng Tỉnh (thành phố) Vùng Tỉnh cũ 11 CB Cao Bằng Đông Bắc Bộ 12 LS Lạng Sơn Đông Bắc Bộ 14 QN Quảng Ninh Đông Bắc Bộ 15 HP Hải Phòng Đồng bằng sông Hồng 16 17 HY Hưng Yên Đồng bằng sông Hồng Thái Bình 18 NB Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng Nam Định 19 PT Phú Thọ Đông Bắc Bộ 20 TNg Thái Nguyên Đông Bắc Bộ 21 LCa Lào Cai Tây Bắc Bộ Yên Bái 22 TQ Tuyên Quang Đông Bắc Bộ 23 Hà Giang 24 LCa Lào Cai Tây Bắc Bộ 25 LC Lai Châu Tây Bắc Bộ 26 SL Sơn La Tây Bắc Bộ 27 ĐB Điện Biên Tây Bắc Bộ 28 PT Phú Thọ Đông Bắc Bộ Hòa Bình 29 HN Hà Nội Đồng bằng sông Hồng 30 31 32 33 Hà Tây 34 HP Hải Phòng Đồng bằng sông Hồng 35 NB Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng 36 TH Thanh Hóa Bắc Trung Bộ 37 NA Nghệ An Bắc Trung Bộ 38 HT Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ 39 ĐN Đồng Nai Đông Nam Bộ 40 HN Hà Nội Đồng bằng sông Hồng 41 SG Thành phố Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ 43 ĐNa Đà Nẵng Nam Trung Bộ 47 ĐL Đắk Lắk Nam Trung Bộ 48 LĐ Lâm Đồng Nam Trung Bộ Đắk Nông 49 50 SG Thành phố Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 ĐN Đồng Nai Đông Nam Bộ 61 SG Thành phố Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ Bình Dương 62 TN Tây Ninh Đông Nam Bộ Long An 63 ĐT Đồng Tháp Tây Nam Bộ Tiền Giang 64 VL Vĩnh Long Tây Nam Bộ 65 CT Cần Thơ Tây Nam Bộ 66 ĐT Đồng Tháp Tây Nam Bộ 67 AG An Giang Tây Nam Bộ 68 Tây Nam Bộ Kiên Giang 69 CM Cà Mau Tây Nam Bộ 70 TN Tây Ninh Đông Nam Bộ 71 VL Vĩnh Long Tây Nam Bộ Bến Tre 72 SG Thành phố Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ Bà Rịa – Vũng Tàu 73 QT Quảng Trị Bắc Trung Bộ Quảng Bình 74 75 TPH Huế Bắc Trung Bộ 76 QNg Quảng Ngãi Nam Trung Bộ 77 GL Gia Lai Nam Trung Bộ Bình Định 78 ĐL Đắk Lắk Nam Trung Bộ Phú Yên 79 KH Khánh Hòa Nam Trung Bộ 80 Không Trung ương Không 81 GL Gia Lai Nam Trung Bộ 82 QNg Quảng Ngãi Nam Trung Bộ Kon Tum 83 CT Cần Thơ Tây Nam Bộ Sóc Trăng 84 VL Vĩnh Long Tây Nam Bộ Trà Vinh 85 KH Khánh Hòa Nam Trung Bộ Ninh Thuận 86 LĐ Lâm Đồng Nam Trung Bộ Bình Thuận 88 PT Phú Thọ Đông Bắc Bộ Vĩnh Phúc 89 HY Hưng Yên Đồng bằng sông Hồng 90 NB Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng Hà Nam 92 ĐNa Đà Nẵng Nam Trung Bộ Quảng Nam 93 ĐN Đồng Nai Đông Nam Bộ Bình Phước 94 VL Vĩnh Long Tây Nam Bộ Bạc Liêu 95 CT Cần Thơ Tây Nam Bộ Hậu Giang 97 TNg Thái Nguyên Đông Bắc Bộ Bắc Kạn 98 BN Bắc Ninh Đồng bằng sông Hồng Bắc Giang 99 Các mẫu thiết kế tiêu chuẩn theo Thông tư 169/2021/TT-BQP của Bộ Quốc phòng Do Cục Xe – Máy trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam) cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc lực lượng vũ trang do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, gồm mã 2 chữ cái và 4 chữ số (với xe ôtô, đối với xe môtô là 3 chữ số). Xe rơmoóc có biển số gồm mã 2 chữ cái và 3 chữ số, cộng với hai chữ "RM"; xe sơmi rơmoóc cũng như vậy, nhưng theo sau là hai chữ "BM". Biển số xe máy chuyên dùng gồm mã 2 chữ cái, cộng với chữ L, S hoặc X, sau đó là 4 chữ số. Mã của các đơn vị, cơ quan quân đội là như sau: Mã cơ quan Cơ quan AA Quân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 1 cũ) AB Quân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 2 cũ) AC Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên) AD Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long) AM Binh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH) AN Binh đoàn 15 AP Lữ đoàn 144 AT Binh đoàn 12 (Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn) AV Binh đoàn 11 (Tổng Công ty Thành An) AX Binh đoàn 16 BB Binh chủng Tăng, Thiết giáp BC Binh chủng Công binh BH Binh chủng Hóa học BK Binh chủng Đặc công BL Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh BP Binh chủng Pháo binh BS Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (CSB) BT Binh chủng Thông tin liên lạc CA Tổng Công ty 36 CB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) CC Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội (MIPECORP) CD Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân (VAXUCO) CH Tổng Công ty Đông Bắc CK Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (GAET) CM Tổng Công ty Thái Sơn CN Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI) CP Tổng Công ty 319 CT Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (TECAPRO) CV Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô DB Tổng Công ty Đông Bắc HA Học viện Quốc phòng HB Học viện Lục quân HC Học viện Chính trị HD Học viện Kỹ thuật quân sự (Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) HE Học viện Hậu cần HH Học viện Quân y (Trường Đại học Y dược Lê Hữu Trác) HL Học viện Khoa học Quân sự HN Trường Đại học Chính trị HQ Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2) HT Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1) KA Quân khu 1 KB Quân khu 2 KC Quân khu 3 KD Quân khu 4 KK Quân khu 9 KN Đặc khu Quân sự Quảng Ninh KP Quân khu 7 KT Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội KV Quân khu 5 ND Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI) PA Cục Đối ngoại PC Tổng cục Tình báo (Tổng cục II) PG Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam (VNDPKO) PK Ban Cơ yếu Chính phủ PL Viên Lịch sử Quân sự Việt Nam PM Viện Thiết kế (Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng) PP-10 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 PP-40 Bệnh viện Quân y 175 PP-60 Viện Y học Cổ truyền Quân đội PT Cục Tài chính PQ Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (AMST) PX Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga PY Cục Quân y QA Quân chủng Phòng không - Không quân QB Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (VBG) QC Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (VCG) QH Hải quân Nhân dân (VPN) QK Quân chủng Phòng không - Không quân QM Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng (Bộ Tư lệnh 86) QP Quân chủng Phòng không - Không quân TC Tổng cục Chính trị TH Tổng cục Hậu cần TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (VDI) TM Bộ Tổng Tham mưu TN Tổng cục Tình báo (Tổng cục II) TT Tổng cục Kỹ thuật VB Binh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH) VK Ủy ban Quốc gia Ứng phó Sự cố, Thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn VT Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông (C08) thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương hoặc thuộc Trung ương quản lý. Biển số có mã 80A/B/C. Các cơ quan được biết là được cấp biển số xe này là: Các ban của Trung ương Đảng Văn phòng Chủ tịch nước Văn phòng Quốc hội Văn phòng Chính phủ Bộ Công an Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ Bộ Ngoại giao (bao gồm biến xe nước ngoài của Đại sứ, người đứng đầu các tổ chức Liên hợp quốc) Tòa án Nhân dân Tối cao Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao Thông tấn xã Việt Nam Báo Nhân dân Thanh tra Nhà nước Học viện Chính trị quốc gia Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh Trung tâm lưu trữ quốc gia Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây) Tổng công ty Dầu khí Việt Nam Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam Kiểm toán Nhà nước Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đài Truyền hình Việt Nam Hãng phim truyện Việt Nam Đài Tiếng nói Việt Nam Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam) Biển số Bộ Ngoại giao STT Biển số Ký hiệu đặc biệt Chức năng 1 Nền màu trắng, số màu đen, có seri ký hiệu NG (Ngoại giao) màu đỏ Không Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký Xe của Đại sứ (hai chữ số đầu là 80) và Tổng Lãnh sự (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán) Có thứ tự đăng ký là số 02 trở lên và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký Xe của các thành viên Đại sứ quán (hai chữ số đầu là 80) và các thành viên Tổng Lãnh sự quán (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán) 2 Nền màu trắng, số màu đen, có seri ký hiệu QT (Quốc tế) màu đỏ Không Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó Có hai chữ số đầu là 80 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam 3 Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có seri ký hiệu CV (Công vụ) Không Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế 4 Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có ký hiệu NN (Nước ngoài) Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên) Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), CV (công vụ) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm: - Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành) - Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký) - Mã hai ký tự NN, NG, CV hoặc QT. Nếu biển có gạch màu đỏ chạy ngang qua hai chữ cái đấy, nó thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). - Hai chữ số của phương tiện (đối với xe máy là ba chữ số) Ký hiệu mã quốc gia xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài Mã quốc gia (tổ chức) Quốc gia (tổ chức) 001-005 Áo 006-010 Albania 011-015 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 016-020 Ai Cập 021-025 Azerbaijan 026-030 Ấn Độ 031-035 Angola 036-040 Afghanistan 041-045 Algeria 046-050 Argentina 051-055 Armenia 056-060 Iceland 061-065 Bỉ 066-070 Ba Lan 071-075 Bồ Đào Nha 076-080 Bulgaria 081-085 Burkina Faso 086-090 Brazil 091-095 Bangladesh 096-100 Belarus 101-105 Bolivia 106-110 Benin 111-115 Brunei 116-120 Burundi 121-125 Cuba 126-130 Bờ Biển Ngà 131-135 Cộng hoà Congo 136-140 Cộng hoà Dân chủ Congo 141-145 Chile 146-150 Colombia 151-155 Cameroon 156-160 Canada 161-165 Kuwait 166-170 Cambodia 171-175 Kyrgyzstan 176-180 Qatar 181-185 Cape Verde 186-190 Costa Rica 191-195 Đức 196-200 Zambia 201-205 Zimbabwe 206-210 Đan Mạch 211-215 Ecuador 216-220 Eritrea 221-225 Ethiopia 226-230 Estonia 231-235 Guyana 236-240 Gabon 241-245 Gambia 246-250 Djibouti 251-255 Gruzia 256-260 Jordan 261-265 Guinea 266-270 Ghana 271-275 Guinea-Bissau 276-280 Grenada 281-285 Guinea Xích đạo 286-290 Guatemala 291-295 Hungary 296-300, 771-775 Hoa Kỳ 301-305 Hà Lan 306-310 Hy Lạp 311-315 Jamaica 316-320 Indonesia 321-325 Iran 326-330 Iraq 331-335 Ý 336-340 Israel 341-345 Kazakhstan 346-350 Lào 351-355 Liban 356-360 Libya 361-365 Luxembourg 366-370 Litva 371-375 Latvia 376-380 Myanmar 381-385 Mông Cổ 386-390 Mozambique 391-395 Madagascar 396-400 Moldova 401-405 Maldives 406-410 Mexico 411-415 Mali 416-420 Malaysia 421-425 Maroc 426-430 Mauritania 431-435 Malta 436-440 Quần đảo Marshall 441-445 Nga 446-450, 776-780 Nhật Bản 451-455 Nicaragua 456-460 New Zealand 461-465 Niger 466-470 Nigeria 471-475 Namibia 476-480 Nepal 481-485 Nam Phi 486-490 Nam Tư 491-495 Na Uy 496-500 Oman 501-505 Úc 506-510 Pháp 511-515 Fiji 516-520 Pakistan 521-525 Phần Lan 526-530 Philippines 531-535 Palestine 536-540 Panama 541-545 Papua New Guinea 546-550 Tổ chức quốc tế 551-555 Rwanda 556-560 Romania 561-565 Chad 566-570 Cộng hoà Séc 571-575 Síp 576-580 Tây Ban Nha 581-585 Thuỵ Điển 586-590 Tanzania 591-595 Togo 596-600 Tajikistan 601-605 Trung Quốc 606-610 Thái Lan 611-615 Turkmenistan 616-620 Tunisia 621-625 Thổ Nhĩ Kỳ 626-630 Thuỵ Sĩ 631-635 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 636-640 Hàn Quốc 641-645 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 646-650 Samoa 651-655 Ukraine 656-660 Uzbekistan 661-665 Uganda 666-670 Uruguay 671-675 Vanuatu 676-680 Venezuela 681-685 Sudan 686-690 Sierra Leone 691-695 Singapore 696-700 Sri Lanka 701-705 Somalia 706-710 Senegal 711-715 Syria 716-720 Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi 721-725 Seychelles 726-730 São Tomé và Príncipe 731-735 Slovakia 736-740 Yemen 741-745 Liechtenstein 746-750 Hồng Kông 751-755 Đông Timor 756-760 Liên minh châu Âu 761-765 Ả Rập Xê Út 766-770 Liberia 771-775 Hoa Kỳ 776-780 Nhật Bản 781-785 Haiti 786-790 Peru 791 Andorra 792 Anguilla 793 Antigua và Barbuda 794 Bahamas 795 Bahrain 796 Barbados 797 Belize 798 Bermuda 799 Bhutan 800 Bosnia và Herzegovina 801-805 Ireland 806 Kenya 807 Botswana 808 Comoros 809 Cộng hòa Dominica 810 Bắc Macedonia 811 Trung Phi 812 Croatia 813 Curaçao 814 Dominica 815 El Salvador 816 Honduras 817 Kiribati 818 Lesotho 819 Micronesia 820 Malawi 821 Mauritius 822 Monaco 823 Montenegro 824 Nam Sudan 825 Nauru 826 Niue 827 Palau 828 Paraguay 829 Quần đảo Cook 830 Puerto Rico 831 Quần đảo Bắc Mariana 832 Quần đảo Solomon 833 Saint Kitts và Nevis 834 Saint Lucia 835 Saint Vincent và Grenadines 836 San Marino 837 Slovenia 838 Suriname 839 Eswatini 840 Tonga 841 Trinidad và Tobago 842 Tuvalu 843 Vatican 885-890 Đài Loan Biển số có kí hiệu riêng Xe của doanh nghiệp quân đội có ký hiệu KT; Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu LD; Xe của các ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu DA; Rơmoóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu R hoặc RM; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu T; Máy kéo có ký hiệu MK; Xe máy điện có ký hiệu MĐ; Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu TĐ, kể cả xe chở người 4 bánh có gắn động cơ, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ; Xe có phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu HC; Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh có biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, ký hiệu CD. Cập nhật biển số xe mới của 34 tỉnh, thành sau sáp nhập Bộ Công an vừa ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA, sửa đổi Thông tư 79/2024 và Thông tư 13/2025, trong đó quy định ký hiệu biển số xe cho 34 tỉnh, thành phố áp dụng từ ngày 1.7.2025. Cụ thể, theo Phụ lục 2 kèm Thông tư, ký hiệu biển số xe tại các địa phương như sau: An Giang: 67, 68 Bắc Ninh: 98, 99 Cà Mau: 69, 94 Cần Thơ: 65, 83, 95 Cao Bằng: 11 Đà Nẵng: 43, 92 Đắk Lắk: 47, 78 Điện Biên: 27 Đồng Nai: 39, 60, 93 Đồng Tháp: 63, 66 Gia Lai: 77, 81 Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33 và 40 Hà Tĩnh: 38 Hải Phòng: 15, 16, 34 Hưng Yên: 17, 89 Khánh Hòa: 79, 85 Lai Châu: 25 Lâm Đồng: 48, 49, 86 Lạng Sơn: 12 Lào Cai: 21, 24 Nghệ An: 37 Ninh Bình: 18, 35, 90 Phú Thọ: 19, 28, 88 Quảng Ngãi: 76, 82 Quảng Ninh: 14 Quảng Trị: 73, 74 Sơn La: 26 Tây Ninh: 62, 70 Thái Nguyên: 20, 97 Thanh Hóa: 36 Thừa Thiên Huế: 75 TP HCM: 41; 50; 51 đến 59; 61; 72 Tuyên Quang: 22, 23 Vĩnh Long: 64, 71, 84 Cục Cảnh sát giao thông: 80 Bên cạnh đó, Thông tư 51 cũng điều chỉnh nguyên tắc đăng ký xe. Theo đó, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe có thể lựa chọn đăng ký tại cơ quan đăng ký xe trong tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở, cư trú, hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số trúng đấu giá. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân trong nước được phép lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2024. Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1.7.2025. Biển số xe chưa định danh trên 175cc (sau sáp nhập) Hà Nội - 29: Cá nhân, doanh nghiệp: 29-A1 Hồ Chí Minh - 41, 59, 61, 72: - Cá nhân, doanh nghiệp: 59-A3/AA, 61-A1, 72-A1 - Tổ chức, cá nhân cơ quan nhà nước: 41-A1, 59-A1 Hải Phòng - 15, 34: Cá nhân, doanh nghiệp: 15-A1, 34-A1 Huế - 75: Cá nhân, doanh nghiệp: 75-A1 Đà Nẵng - 43, 92: Cá nhân, doanh nghiệp: 43-A1, 92-A1 Cần Thơ - 65, 83, 95: Cá nhân, doanh nghiệp: 65-A1, 83-A1, 95-A1 An Giang - 67, 68: Cá nhân, doanh nghiệp: 67-A1, 68-A1 Bắc Ninh - 99, 98: Cá nhân, doanh nghiệp: 99-A1, 98-A1 Cao Bằng - 11: Cá nhân, doanh nghiệp: 11-A1 Cà Mau - 69, 94: Cá nhân, doanh nghiệp: 69-A1, 94-A1 Đak Lak - 47, 78: Cá nhân, doanh nghiệp: 47-A1, 78-A1 Điện Biên - 27: Cá nhân, doanh nghiệp: 27-A1 Đồng Nai - 60, 93: Cá nhân, doanh nghiệp: 60-A1, 93-A1 Đồng Tháp - 66, 63: Cá nhân, doanh nghiệp: 66-A2, 63-A1 Gia Lai - 81, 77: Cá nhân, doanh nghiệp: 81-A1, 77-A1 Hà Tĩnh - 38: Cá nhân, doanh nghiệp: 38-A1 Hưng Yên - 89, 17: Cá nhân, doanh nghiệp: 89-A1, 17-A1 Khánh Hoà - 79, 85: Cá nhân, doanh nghiệp: 79-A1, 85-A1 Lâm Đồng - 49, 48, 86: Cá nhân, doanh nghiệp: 48-A1, 49-A1, 86-A1 Lai Châu - 25: Cá nhân, doanh nghiệp: 25-A1 Lào Cai - 24, 21: Cá nhân, doanh nghiệp: 24-A1, 21-A1 Lạng Sơn - 12: Cá nhân, doanh nghiệp: 12-A1 Nghệ An - 37: Cá nhân, doanh nghiệp: 37-A1 Ninh Bình - 35, 18, 90: Cá nhân, doanh nghiệp: 35-A1, 18-A1, 90-A1 Phú Thọ - 19, 28, 88: Cá nhân, doanh nghiệp: 19-A1, 28-A1, 88-A1 Quảng Ngãi - 76, 82: Cá nhân, doanh nghiệp: 76-A1, 82-A1 Quảng Ninh - 14: Cá nhân, doanh nghiệp: 14-A1 Quảng Trị - 74, 73: Cá nhân, doanh nghiệp: 74-A1, 73-A1 Sơn La - 26: Cá nhân, doanh nghiệp: 26-A1 Tây Ninh - 70, 62: Cá nhân, doanh nghiệp: 70-A1, 62-A1 Thanh Hóa - 36: Cá nhân, doanh nghiệp: 36-A1 Thái Nguyên - 20, 97: Cá nhân, doanh nghiệp: 20-A1, 97-A1 Tuyên Quang - 22, 23: Cá nhân, doanh nghiệp: 22-A1, 23-A1 Vĩnh Long - 64, 71, 84: Cá nhân, doanh nghiệp: 64-A2, 71-A1, 84-A1 Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.[5] Lưu ý: Đối với biển số xe phân khối lớn cấp cho người dân từ ngày 15/8/2023, sê ri biển số sử dụng 02 chữ cái trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z Biển số xe ô tô (sau sáp nhập) Hà Nội - 29; 30 Xe công vụ: 29A, 29M Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 29A/B/C/D/E/F/G/H/K; 30A/E/F/G/H/K/L/M Xe của Quân đội đi làm kinh tế: 29KT Xe liên doanh: 29LD Xe người nước ngoài: 29-NN Xe ngoại giao: 29-NG Xe rơ-moóc: 29R/30R Xe sơmi rơ-moóc: 29RM Hồ Chí Minh - 41;5x;61;72 (Khi hết biển 41;5x sẽ bốc biển 61;72) Xe công vụ: 50A, 50M Xe cứu thương, xe công: 50M Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 51A/B/C/D/E/F/G/H/K/L/M/N, 50E/F/G/H Xe liên doanh: 50LD Xe người nước ngoài: 41-NN/51-NN Xe ngoại giao: 41-NG/51-NG Xe sơ mi rơ-moóc: 50R/51R/50RM Hải Phòng - 15 (Khi hết biển 15 sẽ bốc biển 34) Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 15A/B/C/D/E/F/G/H/K Xe liên doanh: 15LD Xe rơ-moóc: 15R Xe sơmi rơ-moóc: 15RM Huế - 75 Xe con dưới 9 chỗ: 75A Xe khách: 75B Xe tải: 75C Xe van: 75D Xe taxi: 75E Xe khách dịch vụ: 75F Xe van dịch vụ: 75G Xe tải dịch vụ: 75H Xe liên doanh: 75LD Xe rơ-moóc: 75R Đà Nẵng - 43 (Khi hết biển 43 sẽ bốc biển 92) Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 43A/B/C/D/E/F/G/H/K Xe liên doanh: 43LD Xe rơ-moóc: 43R Cần Thơ - 65 (Khi hết biển 65 sẽ bốc biển 71,84) Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 65A/B/C/D/E/F/G/H Xe liên doanh: 65LD Xe rơ-moóc: 65R An Giang - 67 (Khi hết biển 67 sẽ bốc biển 68) Xe con dưới 9 chỗ: 67A Xe khách: 67B Xe tải: 67C Xe van: 67D Xe taxi: 67E Xe khách dịch vụ: 67F Xe van dịch vụ: 67G Xe tải dịch vụ: 67H Xe liên doanh: 67LD Xe rơ-moóc: 67R Bắc Ninh - 99 (Khi hết biển 99 sẽ bốc biển 98) Xe con dưới 9 chỗ: 99A/K Xe khách: 99B Xe tải: 99C Xe van: 99D Xe taxi: 99E Xe khách dịch vụ: 99F Xe van dịch vụ: 99G Xe tải dịch vụ: 99H Xe liên doanh: 99LD Xe rơ-moóc: 99R Cà Mau - 69 (Khi hết biển 69 sẽ bốc biển 94) Xe con dưới 9 chỗ: 69A Xe khách: 69B Xe tải: 69C Xe van: 69D Xe taxi: 69E Xe khách dịch vụ: 69F Xe van dịch vụ: 69G Xe tải dịch vụ: 69H Xe liên doanh: 69LD Xe rơ-moóc: 69R Cao Bằng - 11 Xe con dưới 9 chỗ: 11A Xe khách: 11B Xe tải: 11C Xe van: 11D Xe taxi: 11E Xe khách dịch vụ: 11F Xe van dịch vụ: 11G Xe tải dịch vụ: 11H Xe liên doanh: 11LD Xe rơ-moóc: 11R Đắk Lắk - 47 (Khi hết biển 47 sẽ bốc biển 78) Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 47A/B/C/D/E/F/G/H/K Xe liên doanh: 47LD Xe cứu thương, xe công vụ: 47M Xe (sơmi) rơ-moóc: 47R/RM Điện Biên - 27 Xe con dưới 9 chỗ: 27A Xe khách: 27B Xe tải: 27C Xe van: 27D Xe taxi: 27E Xe khách dịch vụ: 27F Xe van dịch vụ: 27G Xe tải dịch vụ: 27H Xe liên doanh: 27LD Xe rơ-moóc: 27R Đồng Nai - 60 (Khi hết biển 60 sẽ bốc biển 93) Xe con: 60A/K/L Xe khách: 60B Xe tải: 60C Xe van: 60D Xe taxi: 60E Xe khách dịch vụ: 60F Xe van dịch vụ: 60G Xe tải dịch vụ: 60H Xe liên doanh: 60LD Xe rơ-moóc: 60R Xe sơmi rơ-moóc: 60RM Xe người nước ngoài: 60-NN Đồng Tháp - 66 (Khi hết biển 66 sẽ bốc biển 63) Xe con dưới 9 chỗ: 66A Xe khách: 66B Xe tải: 66C Xe van: 66D Xe taxi: 66E Xe khách dịch vụ: 66F Xe van dịch vụ: 66G Xe tải dịch vụ: 66H Xe liên doanh: 66LD Xe rơ-moóc: 66R Gia Lai - 81 (Khi hết biển 81 sẽ bốc biển 77) Xe con dưới 9 chỗ: 81A Xe khách: 81B Xe tải: 81C Xe van: 81D Xe taxi: 81E Xe khách dịch vụ: 81F Xe van dịch vụ: 81G Xe tải dịch vụ: 81H Xe liên doanh: 81LD Xe rơ-moóc: 81R Hà Tĩnh - 38 Xe con dưới 9 chỗ: 38A/K Xe khách: 38B Xe tải: 38C Xe van: 38D Xe taxi: 38E Xe khách dịch vụ: 38F Xe van dịch vụ: 38G Xe tải dịch vụ: 38H Xe liên doanh: 38LD Xe rơ-moóc: 38R Hưng Yên - 89 (Khi hết biển 89 sẽ bốc biển 17) Xe con dưới 9 chỗ: 89A Xe khách: 89B Xe tải: 89C Xe van: 89D Xe taxi: 89E Xe khách dịch vụ: 89F Xe van dịch vụ: 89G Xe tải dịch vụ: 89H Xe liên doanh: 89LD Xe rơ-moóc: 89R Khánh Hòa - 79 (Khi hết biển 79 sẽ bốc biển 85) Xe con dưới 9 chỗ: 79A Xe khách: 79B Xe tải: 79C Xe van: 79D Xe taxi: 79E Xe khách dịch vụ: 79F Xe van dịch vụ: 79G Xe tải dịch vụ: 79H Xe liên doanh: 79LD Xe rơ-moóc: 79R Lai Châu - 25 Xe con dưới 9 chỗ: 25A Xe khách: 25B Xe tải: 25C Xe van: 25D Xe taxi: 25E Xe khách dịch vụ: 25F Xe van dịch vụ: 25G Xe tải dịch vụ: 25H Xe liên doanh: 25LD Xe rơ-moóc: 25R Lạng Sơn - 12 Xe con dưới 9 chỗ: 12A Xe khách: 12B Xe tải: 12C Xe van: 12D Xe taxi: 12E Xe khách dịch vụ: 12F Xe van dịch vụ: 12G Xe tải dịch vụ: 12H Xe liên doanh: 12LD Xe rơ-moóc: 12R Lào Cai - 24 (Khi hết biển 24 sẽ bốc biển 21) Xe con dưới 9 chỗ: 24A Xe khách: 24B Xe tải: 24C Xe van: 24D Xe taxi: 24E Xe khách dịch vụ: 24F Xe van dịch vụ: 24G Xe tải dịch vụ: 24H Xe liên doanh: 24LD Xe rơ-moóc: 24R Lâm Đồng - 49 (Khi hết biển 49 sẽ bốc biển 48;86) Xe con dưới 9 chỗ: 49A/K Xe khách: 49B Xe tải: 49C Xe van: 49D Xe taxi: 49E Xe khách dịch vụ: 49F Xe van dịch vụ: 49G Xe tải dịch vụ: 49H Xe liên doanh: 49LD Xe rơ-moóc: 49R Nghệ An - 37 Xe con dưới 9 chỗ: 37A/K Xe khách: 37B Xe tải: 37C Xe van: 37D Xe taxi: 37E Xe khách dịch vụ: 37F Xe van dịch vụ: 37G Xe tải dịch vụ: 37H Xe liên doanh: 37LD Xe rơ-moóc: 37R Ninh Bình - 35 (Khi hết biển 35 sẽ bốc biển 18;90) Xe con dưới 9 chỗ: 35A Xe khách: 35B Xe tải: 35C Xe van: 35D Xe taxi: 35E Xe khách dịch vụ: 35F Xe van dịch vụ: 35G Xe tải dịch vụ: 35H Xe liên doanh: 35LD Xe rơ-moóc: 35R Phú Thọ - 19 (Khi hết biển 19 sẽ bốc biển 28;88) Xe con dưới 9 chỗ: 19A/K Xe khách: 19B Xe tải: 19C Xe van: 19D Xe taxi: 19E Xe khách dịch vụ: 19F Xe van dịch vụ: 19G Xe tải dịch vụ: 19H Xe liên doanh: 19LD Xe rơ-moóc: 19R Quảng Ngãi - 76 (Khi hết biển 76 sẽ bốc biển 82) Xe con dưới 9 chỗ: 76A Xe khách: 76B Xe tải: 76C Xe van: 76D Xe taxi: 76E Xe khách dịch vụ: 76F Xe van dịch vụ: 76G Xe tải dịch vụ: 76H Xe liên doanh: 76LD Xe rơ-moóc: 76R Quảng Ninh - 14 Xe con dưới 9 chỗ: 14A/K Xe khách: 14B Xe tải: 14C Xe van: 14D Xe taxi: 14E Xe khách dịch vụ: 14F Xe van dịch vụ: 14G Xe tải dịch vụ: 14H Xe liên doanh: 14LD Xe rơ-moóc: 14R Quảng Trị - 74 (Khi hết biển 74 sẽ bốc biển 73) Xe con dưới 9 chỗ: 74A Xe khách: 74B Xe tải: 74C Xe van: 74D Xe taxi: 74E Xe khách dịch vụ: 74F Xe van dịch vụ: 74G Xe tải dịch vụ: 74H Xe liên doanh: 74LD Xe rơ-moóc: 74R Sơn La - 26 Xe con dưới 9 chỗ: 26A Xe khách: 26B Xe tải: 26C Xe van: 26D Xe taxi: 26E Xe khách dịch vụ: 26F Xe van dịch vụ: 26G Xe tải dịch vụ: 26H Xe liên doanh: 26LD Xe rơ-moóc: 26R Tây Ninh - 70 (Khi hết biển 70 sẽ bốc biển 62) Xe con dưới 9 chỗ: 70A Xe khách: 70B Xe tải: 70C Xe van: 70D Xe taxi: 70E Xe khách dịch vụ: 70F Xe van dịch vụ: 70G Xe tải dịch vụ: 70H Xe liên doanh: 70LD Xe rơ-moóc: 70R Thái Nguyên - 20 (Khi hết biển 20 sẽ bốc biển 97) Xe con dưới 9 chỗ: 20A/K Xe khách: 20B Xe tải: 20C Xe van: 20D Xe taxi: 20E Xe khách dịch vụ: 20F Xe van dịch vụ: 20G Xe tải dịch vụ: 20H Xe liên doanh: 20LD Xe rơ-moóc: 20R Thanh Hóa - 36 Xe con dưới 9 chỗ: 36A/K Xe khách: 36B Xe tải: 36C Xe van: 36D Xe taxi: 36E Xe khách dịch vụ: 36F Xe van: 36G Xe tải: 36H Xe liên doanh: 36LD Xe rơ-moóc: 36R Tuyên Quang - 22 (Khi hết biển 22 sẽ bốc biển 91) Xe con dưới 9 chỗ: 22A Xe khách: 22B Xe tải: 22C Xe van: 22D Xe taxi: 22E Xe khách dịch vụ: 22F Xe van dịch vụ: 22G Xe tải dịch vụ: 22H Xe liên doanh: 22LD Xe rơ-moóc: 22R Vĩnh Long - 64 (Khi hết biển 64 sẽ bốc biển 71; 84) Xe con dưới 9 chỗ: 64A Xe khách: 64B Xe tải: 64C Xe van: 64D Xe taxi: 64E Xe khách dịch vụ: 64F Xe van dịch vụ: 64G Xe tải dịch vụ: 64H Xe liên doanh: 64LD Xe rơ-moóc: 64R Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân. Từ ngày 01/8/2020, Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định sẽ đổi từ biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số nền vàng, chữ và số màu đen cho các loại xe hoạt động kinh doanh vận tải. Biển số xe máy chuyên dùng Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định: Biển số xe máy chuyên dùng có nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 3 chữ cái sau đây: Ký tự Loại bánh xe L Bánh lốp S Bánh thép, bánh hỗn hợp thép và lốp X Bánh xích, bánh hỗn hợp xích và lốp Các chữ cái trên được kết hợp với các chữ cái A, B, C, D, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X cấp cho xe máy thi công, xe máy xếp dỡ, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. Ví dụ: 29LA, 36XC, 64SK... Hy vọng những thông tin sẻ trên đây sẽ giúp các bạn nắm được rõ hơn về biển số xe cơ giới được được sử dụng trên hệ thống giao thông đường bộ của Việt Nam. Mọi thông tin cần hỗ trợ về vận tải hàng hóa, hãy liên hệ ngay đến công ty Lacco để được tư vấn chi tiết.