Tìm kiếm
Theo nghị định 43/2017/NĐ-CP nêu rõ, Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
1. Nhãn hàng hóa là gì?
Nhãn hàng hóa được quy định rất rõ tại nghị định 43/2017/NĐ-CP: Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát;
Nhãn hàng hóa gồm có 2 loại là nhãn hàng gốc và nhãn hàng phụ:
+ Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;
+ Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;
2. Các nội dung bắt buộc của hàng hóa
Theo Nghị định Số 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa thì nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
+ Tên hàng hóa;
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
+ Xuất xứ hàng hóa.
- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
- Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
+ Tên hàng hóa;
+ Xuất xứ hàng hóa.
+ Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
- Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương thức điện tử.”;
+ Tên hàng hóa;
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
+ Xuất xứ hàng hóa;
Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3. Đặc điểm nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định chi tiết về vị trí, Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa, Ngôn ngữ trình bày, Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa rất chi tiết. Cụ thể:
- Vị trí nhãn hàng hóa
Điều 4 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định:
+ Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
+ Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
- Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc sau:
+ Tên hàng hóa;
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
+ Xuất xứ hàng hóa;
+ Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Ngôn ngữ trình bày
Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
+ Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
+ Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.
- Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
Căn cứ Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP thì Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định Số 111/2021/NĐ-CP sửa đổi.
4. Hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa
- Các hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa
Căn cứ Nghị định 119/2017/NĐ-CP thì có một số hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa trong các trường hợp:
+ Hàng hóa có nhãn hàng hóa nhưng bị che lấp, rách nát, mờ không đọc được hoặc không đọc được hết các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa;
+ Hàng hóa có nhãn ghi không đúng quy định về kích thước chữ và số, ngôn ngữ sử dụng, định lượng và đơn vị đo theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
+ Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa
+ Hàng hóa có nhãn (kể cả tem hoặc nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
+ Hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam.
- Mức phạt khi vi phạm về nhãn hàng hóa
Tùy theo từng hành vi và giá trị hàng hóa mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Ngoài ra còn có một số biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc thu hồi sản phẩm, buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa có nhãn hàng hóa vi phạm.
Mọi thông tin chi tiết về nhãn hàng hóa và khai báo nhãn hàng hóa, các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến công ty Lacco theo địa chỉ: Hotline 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng.
Mới đây, theo thông báo từ hãng tàu ONE, vào ngày 7 tháng 1 năm 2022 Tàu Madrid Bridge khi đang trên đường vận chuyển 13.900 TEU khởi hành từ cảng Cái Mép đến đến cảng New York (dự kiến cập cảng 16/01/2022) đã bị sập container ở Bắc Đại Tây Dương. Nguyên nhân việc sập tàu được cơ quan chức năng làm rõ.
Tuy nhiên, ưu tiên trước mắt của hãng tàu cũng cố gắng đảm bảo an toàn cho thủy thủ đoàn, tàu và hàng hóa trên tàu.
Hiện nay, Tàu container đang được khai thác trên tuyến East Coast 4 (EC4) của THE Alliance bao gồm các hãng tàu: ONE, Hapag-Lloyd, Yang Ming và HMM
Dự kiến sẽ có sự chậm trễ đối với lịch trình vận chuyển hàng ban đầu của tàu. Vì vậy quý khách chú ý để chuẩn bị về tình huống hàng của mình.
Những ngày qua, hàng trăm xe chở mít Thái, thanh long ruột đỏ, dưa hấu… bị ùn ứ ở cửa khẩu phải quay đầu bán tháo. Thực tế, các cuộc “giải cứu” nông sản hầu như năm nào cũng tái diễn. Hình thức xuất khẩu chính ngạch là cách "giải cứu" tốt nhất cho hàng nông sản Việt Nam hiện nay.
Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam
Từ trước đến nay, hàng nông sản Việt Nam luôn nằm trong thế bị động so với bên nhập khẩu. Thập chí liên tục rơi vào "thảm cảnh" rớt giá. Theo Tổng cục Hải quan, lũy kế 11 tháng năm 2021, xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc đạt 1,69 tỷ USD, tăng 18,3% so với 11 tháng năm 2020.
Theo ông Vy Công Tường – Phó cục trưởng Cục Hải quan Lạng Sơn cho biết: Tỷ lệ xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc hiện nay tại cửa khẩu tỉnh chỉ chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc.
“Do việc xuất khẩu tiểu ngạch đã có truyền thống từ trước đến nay, hơn nữa Trung Quốc áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế VAT đối với cư dân biên giới khi nhập khẩu nông sản từ Việt Nam với mức 8.000 nhân dân tệ/người/ngày. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp luôn ưu tiên hình thức Xuất khẩu theo đường tiểu ngạch".
Xuất khẩu chủ yếu đi theo đường tiểu ngạch
Theo ông Tường, việc buôn bán tiểu ngạch vẫn chiếm vai trò chủ đạo trong xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc. Do đó, tình trạng ùn tắc hàng hóa mỗi mùa thu hoạch, hay khi Trung Quốc có chính sách bất thường sẽ lại xảy ra.
Bà Ngô Tường Vy – Phó giám đốc Công ty xuất nhập khẩu trái cây Chánh Thu – chia sẻ, hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu trái cây hầu như không mặn mà với việc xuất khẩu hàng chính ngạch sang Trung Quốc. Nguyên nhân là chi phí cao trong khi xuất khẩu tiểu ngạch đơn giản mà vẫn có lợi nhuận.
Bà Vy cho rằng “Nếu như doanh nghiệp vẫn theo cách thức, tư duy bán hàng cũ thì việc xuất khẩu sang Trung Quốc thời gian tới sẽ gặp rất nhiều rủi ro”. Vì vậy cách thức bền vững nhất vẫn là xuất khẩu chính ngạch và tìm kiếm đường vào các siêu thị lớn của quốc gia đó.
Ông Trần Thanh Hải – Phó cục trưởng Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương) cũng cho rằng do Trung Quốc mới chỉ chính thức cho phép nhập khẩu chính ngạch 9 loại trái cây của Việt Nam, đó là xoài, mít, thanh long, chuối, chôm chôm, vải, nhãn, dưa hấu, măng cụt.
Còn những loại không có tên trong danh mục này đều phải đi qua con đường biên mậu. Trong đó có những loại trái cây mà Việt Nam rất dồi dào, như sầu riêng, vú sữa, bưởi, chanh leo, na, roi, bơ, dừa, khoai lang…
Các điều kiện để xuất khẩu chính ngạch hàng nông sản
Để xuất khẩu chính ngạch các thương nhân phải là doanh nghiệp quy mô trung bình trở lên, có bộ máy kinh doanh đủ trình độ để giao dịch, tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng….
Ông Hải lấy ví dụ mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của Việt Nam là Gạo. Theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP, chỉ những thương nhân đáp ứng đủ điều kiện mới được quyền kinh doanh xuất khẩu gạo. Nhưng cho đến nay, mới chỉ gần 200 thương nhân đủ điều kiện nói trên.
Đối với hàng thủy sản dù không có hạn chế khi xuất khẩu chính ngạch. Nhưng những doanh nghiệp có quy mô đủ lớn mới có thể tham gia được các thị trường này. Những đơn vị này sẽ chỉ thực hiện giao hàng khi đã có hợp đồng, người mua rõ ràng.
Theo Phó cục trưởng Cục Xuất Nhập khẩu, để giải quyết vấn đề này cần vận động, tập huấn cho người nông dân, thương lái thiết lập quan hệ khách hàng lâu dài với đối tác bên kia biên giới. Đồng thời cũng cần có những doanh nghiệp lớn, đủ mạnh, có thể đứng ra đặt hàng nông dân sản xuất, sau đó bao tiêu sản phẩm.
Tham khảo: Nhiều cơ hội cho trái cây nhiệt đới Việt Nam tại thị trường EU
“Những doanh nghiệp này sẽ hướng dẫn nông dân sản xuất theo quy trình mới, phù hợp với nhu cầu khách hàng, áp dụng truy xuất nguồn gốc, sử dụng chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu”, ông Hải đánh giá.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần xây dựng đủ năng lực để ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp phân phối ở bên kia biên giới, sử dụng phương thức vận chuyển quy mô lớn như đường biển, đường sắt để tối ưu chi phí. Như vậy, nông dân không phải vừa lo sản xuất, vừa lo bán hàng, doanh nghiệp cũng có thể đưa hoạt động xuất khẩu trái cây vào nề nếp.
Tuy nhiên, vấn đề cấp bách hiện nay là chúng ta phải đẩy mạnh đàm phán với Trung Quốc để mở rộng danh sách trái cây được nhập khẩu ngoài 9 loại. Nếu không thì vú sữa, sầu riêng, bưởi, chanh leo, na, bơ, dừa, khoai lang… vẫn mãi chỉ đi qua cửa khẩu phụ.
“Bài học tiêu thụ vải của Bắc Giang, Hải Dương, xoài, nhãn của Sơn La là những minh chứng rất rõ một khi chính quyền vào cuộc, đồng hành cùng nông dân thì việc tiêu thụ nông sản không phải là quá khó khăn”, ông nói.
Tham khảo thêm: Làm thế nào để xuất khẩu vải thiều đi Nhật Bản?
Đặc biệt, cần phải giảm tải cho cửa khẩu bằng việc xây dựng hệ thống trung tâm logistics lùi vào trong nội địa. Các trung tâm logistics này không chỉ có kho mát, kho lạnh để bảo quản, sơ chế nông sản trước khi xuất khẩu mà còn là địa điểm kiểm tra, thông quan hàng hóa. Hàng sau khi thông quan chỉ việc niêm phong, đưa lên cửa khẩu để xuất qua biên giới, giảm bớt thời gian, quy trình làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
Nguồn: Cánh cò
Bạn có đam mê với Logistics? Bạn muốn tìm hiểu thêm về lĩnh vực Logistics? Thì hãy ở lại cùng tham khảo hết bài viết khái quát về Incoterms nhé!
Vậy Incoterms là gì?
Incoterms là tập hợp các quy tắc thương mại quốc tế quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng ngoại thương do Ủy ban Luật và Tập quán Thương mại quốc tế-Phòng Thương mại quốc tế ban hành (ICC). Đây là các điều khoản thương mại quốc tế được chuẩn hóa, và được nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới công nhận và sử dụng rộng rãi. Được ban hành đầu tiên vào năm 1936 và có 8 lần sửa đổi bổ sung qua các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
Các điều kiện trong Incoterms 2010
Chúng ta cùng tìm hiểu về Incoterms 2010 nhé, vì đây là phiên bản đang được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế. Incoterms 2010 được chia làm 2 nhóm và 11 điều kiện cơ sở giao hàng:
1. Điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
EXW – Ex Works: Giao tại xưởng
FCA – Free Carrier: Giao cho người chuyên chở
CPT – Carriage Paid To: Cước phí trả tới
CIP – Carriage and Insurance Paid To: Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT – Delivered at Terminal: Giao tại bến
DAP – Delivered at Place: Giao tại nơi đến
DDP – Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế
2. Điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa :
FAS – Free Alongside Ship: Giao dọc mạn tàu
FOB – Free On Board: Giao lên tàu
CFR – Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí
CIF – Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Có 2 điều kiện được sử dụng phổ biến trong thương mại quốc tế là FOB và CIF vậy điều kiện FOB và CIF giống và khác nhau như thế nào?
FOB (Free on Broad): Giao hàng lên tàu
Người bán: cung cấp hàng hóa theo hợp đồng lên tàu do người mua chỉ định, chịu mọi chi phí, rủi ro và tổn thất về hàng hóa trước khi hàng được giao lên tàu, làm thủ tục thông quan hàng xuất, trả phí bốc dỡ hàng lên tàu, cung cấp đầy đủ chứng từ của hàng hóa và nộp thuế xuất khẩu (nếu có).
Người mua: chỉ định thuê phương tiện vận tải và trả cước phí, chịu mọi chi phí, rủi ro, tổn thất khi hàng đã được giao lên tàu.
CIF ( Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng, Bảo hiểm và Cước phí
Người bán: thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục thông quan hàng xuất và trả toàn bộ chi phí cước, bốc dỡ, thuế xuất khẩu (nếu có), cung cấp đầy đủ bộ chứng từ cho người mua và chịu mọi rủi ro, tổn thất cho đến khi hàng đến cảng dỡ hàng.
Người mua: trả chi phí tại cảng dỡ hàng, làm thủ tục nhập khẩu hàng và chịu mọi rủi ro khi hàng được giao đến cảng dỡ quy định
So sánh điều kiện FOB và CIF:
Giống nhau:
– FOB và CIF đều là điều kiện trong Incoterm 2010 được khuyến cáo sử dụng cho vận tải đường biển và thuỷ nội bộ, và đây là hai điều kiện thường xuyên sử dụng.
– Vị trí chuyển trách nhiệm và rủi ro tại cảng xếp hàng (cảng đi).
– Người bán (seller) có trách nhiệm làm thủ tục hải quan xuất khẩu, và người mua (buyer) là thủ tục nhập khẩu để lấy hàng.
Khác nhau:
– Bảo hiểm: FOB người bán không phải mua bảo hiểm, CIF người bán có trách nhiệm ký hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu, thường quy định hợp đồng bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng hoá.
– Trách nhiệm vận tải thuê tàu:
+ FOB: người mua chịu trách nhiệm book tàu.
+ CIF: người bán phải tìm tàu vận chuyển.
– Địa điểm cuối cùng để kết thúc nghĩa vụ: Mặc dù cả 2 có cùng vị trí chuyển rủi ro là lan can tàu. Tuy nhiên với CIF bạn phải có trách nhiệm “cuối cùng” khi hàng đã qua đến cảng dỡ hàng (cảng đến).
Trên đây là một số thông tin cơ bản về Incoterms và Incoterms 2010. Tuy nhiên, đến năm 2020, Incoterms đã có một số những thay đổi và bổ sung về các điều kiện Incoterms để phù hợp hơn với điều kiện vận chuyển hàng hóa, giao lưu thương mại quốc tế. Vì vậy, trong quá trình vận chuyển hàng hóa quốc tế, các bạn hãy liên hệ ngay với Công ty Lacco theo địa chỉ Hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
Kiến thức
Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2022
Bắt đầu từ năm 2022, Tổng cục hải quan đã ban hành và sửa đổi một số điều trong biểu thuế xuất nhập khẩu. Cụ thể những thay đổi về Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 có những thay đổi như thế nào so với biểu thuế XNK 2021? Sau đây Lacco sẽ cùng các bạn tìm hiểu nội dung chi tiết nhé!.
Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2022 có thay đổi gì so với biểu thuế XNK 2021?
So với biểu thuế xuất nhập khẩu 2021 thì đến năm 2022, Biểu thuế XNK có được tích hợp và cập nhật thêm một số thông tin như sau:
1. Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam theo Thông tư 65/2017/TT-BTC.
2. Các biểu thuế liên quan đến hàng hóa XK, NK: Tổng cộng 25 biểu thuế, gồm: Biểu thuế XK, Biểu thuế NK thông thường, Biểu thuế NK ưu đãi, Biểu thuế GTGT, Biểu thuế TTĐB, Biểu thuế BVMT & 16 Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt, 03 biểu thuế XK ưu đãi của VN tham gia các Hiệp định thương mại song phương và đa phương.
3. Các chính sách quản lý hàng hóa XNK theo mã HS của Chính phủ và các Bộ, Ngành: Tổng cộng 82 loại chính sách áp dụng đối với 8.289/10.813 mã HS.
4. Các quy tắc mặt hàng cụ thể kèm theo các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Chi tiết Links file Biểu thuế:
Hướng dẫn sử dụng file biểu thuế: https://tinyurl.com/hdsdbtxnk
Google Drive:
+ https://tinyurl.com/btxnk2022
+ https://tinyurl.com/btxnk2022a
One Drive:
+ https://tinyurl.com/btxnk2022b
Giải thích một số thuật ngữ trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2022.
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì:
Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Biểu thuế XNK 2022 cũng là căn cứ để tra mã HS, từ đó có thể xác định được mức thuế suất của hàng hóa xuất nhập khẩu.
Cách tra biểu thuế và cách tính thuế xuất nhập khẩu
Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 (File excel): Là bảng tập hợp các loại thuế suất do Nhà nước quy định để tính thuế cho các đối tượng chịu thuế (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản…). Thuế suất được quy định trong biểu thuế dưới hai hình thức: thuế suất tỉ lệ và thuế suất cố định.
Cách tra biểu thuế
+ Phân theo chương, phân chương
+ Tra theo chức năng
+ Tra theo chất lượng
Các kí hiệu trong biểu thuế
(*): Không chịu VAT
(*,5): Không chịu thuế NK, bán ra VAT 5%
(*,10): Không chịu thuế NK, bán ra VAT 10%
(5): VAT NK 5%
(10): VAT NK 10%
Cách tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu
+ Thuế NK = Trị giá tính thuế hàng NK * Thuế suất thuế NK
+ Thuế TTĐB = Thuế suất thuế TTĐB * (Trị giá tính thuế NK + Thuế NK)
+ Thuế BVMT = Thuế suất tuyệt đối thuế BVMT * Lượng hàng
+ Thuế GTGT= (Giá tính thuế hàng nhập + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT)* Thuế suất thuế GTGT.
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình làm hàng và thuế xuất nhập khẩu 2022 được chính xác, các bạn cần tìm hiểu chi tiết trong các cuốn biểu thuế xuất nhập khẩu để tra ra mức thuế suất đúng nhất theo quy định.
Tuy nhiên trong quá trình khai báo mã số HS code hàng hóa để tính thuế rất nhiều cá nhân hoặc doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn. Từ đó gây ra những sai lầm gây ảnh hưởng lớn đến quá trình xuất nhập khẩu.
Để giải quyết những vấn đề khó khăn và rủi ro này, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến công ty Giao nhận vận tải quốc tế Lacco để được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ giải quyết tờ khai hải quan, tính biểu thuế XNK chi tiết cho từng loại và lô hàng hóa theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn
Đối với các loại hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh như gạch, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất,.. được xem là loại hàng hóa đặc trưng với quy trình đóng gói, thủ tục và vận chuyển phức tạp hơn so với các loại hàng hóa thường. Nhằm phục vụ tối đa hoạt động phát triển kinh tế của doanh nghiệp và các địa phương. Công ty CP giao nhận quốc tế Lacco triển khai các dịch vụ khai báo hải quan, vận chuyển hàng hóa lớn và nặng phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa quá tải tại các KCN trong và ngoài nước.
Khái niệm hàng nặng là gì?
Hàng nặng (Weight cargo) là hàng mà trọng lượng 1 tấn (1.000kg) có dung tích bằng hoặc nhỏ hơn 1 mét khối (M3). Đơn giá cước cho hàng nặng thường được tính trên cơ sở trọng lượng. Thuật ngữ này còn được gọi là “deadweight cargo”. Hàng nặng (Deadweight cargo) là thuật ngữ này còn được gọi là “weight cargo”.
Quy định về cách tính chi phí vận chuyển
Giá cước vận chuyển hàng hóa đã được chính phủ quy định rõ ràng mà bất cứ công ty vận tải hoặc nhà xe nào cũng phải tuân theo.
Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam dựa trên 2 yếu tố là khối lượng hàng hóa và phương thức vận chuyển hàng. Đơn vị tính cước là T.Km.
Theo đó:
- Khối lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng vận chuyển bao bì tính theo tấn (T)
- Khoảng cách tính cước vận chuyển là khoảng cách thực tế có hàng. Thông thường, khoảng cách tối thiểu là 1km.(Đơn vị tính: km)
Phương thức vận chuyển hàng hóa lớn và nặng
Đối với các loại hàng hóa lớn và nặng, chúng ta có thể vận chuyển bằng rất nhiều hình thức: Vận tải đường bộ, vận chuyển được sắt, đường biển và đường hàng không.
Vận tải đường bộ: Tùy theo khối lượng hàng hóa, Công ty Lacco sẽ có các loại xe tải, xe container hoặc cho ghép chuyến để vận chuyển linh hoạt để đảm bảo mức giá tốt nhất cũng như tối ưu được thời gian cho khách hàng.
Vận tải đường biển: Đối với các trường hợp vận chuyển quốc tế hoặc vận chuyển nội địa trên các tuyến đường gần bến cảng thì phương thức vận chuyển đường biển được xem là tối ưu nhất. Đây cũng là hình thức vận chuyển hàng nặng và lớn phổ biến nhất hiện nay.
Vận tải đường sắt: Ưu điểm lớn nhất của hình thức vận tải được sắt là chi phí vận chuyển rẻ, có thể vận chuyển cùng lúc khối lượng hàng hóa lớn. Tuy nhiên phương thức này lại không được nhiều người lựa chọn vì thời gian vận chuyển dài, kém linh hoạt.
Vận tải hàng hóa đường hàng không: Đối với những trường hợp hàng hóa yêu cầu vận chuyển nhanh thì đường hàng không là sự lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển của hình thức này khá cao, khối lượng vận chuyển cũng hạn chế. Bên cạnh đó các thủ tục để làm hồ sơ vận chuyển hàng không cũng khá phức tạp so với các hình thức vận chuyển khác.
Cước vận chuyển theo phương thức vận chuyển
Chi phí vận chuyển hàng quá khổ, quá tải sẽ căn cứ vào các thông tin như:
+ Hình thức vận chuyển
+ Khối lượng (kích thước) hàng hóa
+ Loại hình vận chuyển (Vận chuyển hàng lẻ hoặc hàng nguyên cont/nguyên toa)
+ Địa điểm giao - nhận hàng.
+ Đơn giá cước vận chuyển
+ Các loại phụ phí (nếu cần): Khoản này sẽ phụ thuộc vào những trường hợp nhất định theo yêu cầu của khách hàng trong quá trình làm thủ tục và vận chuyển hàng hóa.
Để nắm được thêm các thông tin chi tiết về vận chuyển hàng nặng, hàng lớn(hàng quá khổ, quá tải) các bạn hãy liên hệ trực tiếp về cho chúng tôi theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ, giải đáp các thông tin chi tiết.
