Tìm kiếm
Đối với rất nhiều thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đều yêu cầu phải được hun trùng và có chứng từ xác nhận đầy đủ. Tại Việt Nam, hải quan cũng yêu cầu rất chặt về hàng hóa hun trùng xuất khẩu. Vậy hun trùng là gì? Những mặt hàng nào yêu cầu phải hun trung.
Hun trùng hàng xuất khẩu là gì?
Hun trung là phương pháp được sử dụng nhằm để xử lý các loại sâu bọ như mối, mọt,… và các loại côn trùng gây hại (các loại tuyến trùng, giun nhỏ,…), để khử trùng các loại hàng hóa, bưu kiện bằng gỗ hoặc có liên quan đến gỗ để tránh bị ô nhiễm trong khi vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới.
Việc hun trùng có tác dụng bảo vệ hàng hóa và container trong quá trung vận chuyển. Bên cạnh đó, việc hun trùng bảo giúp làm sạch khoang tàu và các thùng gỗ chứa hàng tránh bị ô nhiễm, … trong khi vận chuyển hàng hóa.
Các loại hàng hóa sau khi hun trùng đạt theo đúng yêu cầu của hải quan sẽ được cấp giấy chứng thư hun trùng ( Certificate Of Fumigation). Nếu hàng hóa không xuất trình được Certificate Of Fumigation sẽ không được hải quan cho phép nhập khẩu vào trong nước.
Từ sau khi đại dịch covid-19 bùng phát, việc hun trùng được hải quan kiểm soát vô cùng nghiêm ngặt và trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều loại hàng hóa.
Các loại chứng thư khử trùng
Để được cấp chứng thư khử trùng, yêu cầu các đơn vị xuất khẩu phải cung cấp được bộ chứng từ như sau:
+ Hóa đơn thương mại
+ Phiếu đóng gói
+ Vận đơn đường biển Bill of Lading
Thời gian chờ để được cấp chứng thư khử trùng: Trong vòng 1-2 ngày kể từ ngày phun thuốc và gửi đủ bộ chứng từ trên.
Tổng hợp các mặt hàng cần hun trùng
Mặc dù hàng hóa hun trùng là bắt buộc khi xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, không phải loại hàng hóa nào cũng nằm trong danh phải phải hun trung. Theo quy định của hải quan, các mặt hàng cần hun trung bao gồm:
– Các mặt hàng có nguồn gốc hữu cơ như nông sản (cafe, tiêu, điều, …)
– Các mặt hàng có nguồn gốc từ gỗ (mây tre lá, thủ công mỹ nghệ, mặt hàng gỗ chưa qua xử lý bề mặt, …)
– Bao bì đóng gói có nguồn gốc từ gỗ như kiện gỗ, pallet gỗ, đóng gói hàng gốm sứ, máy móc, phụ tùng, …
– Một số mặt hàng khác mà bên nhập khẩu yêu cầu.
Lưu ý, Với quy định bảo vệ môi trường cao và nghiêm ngặt của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Châu Âu, các mặt hàng nhập khẩu cần tuân thủ đầy đủ các quy định nếu không sẽ phải đối mặt với các mức phạt nặng nề từ hải quan đến các đơn vị có mặt hàng xuất khẩu không đảm bảo an toàn.
Do đó, khi các đơn vị giao nhận vận tải quốc tế tiếp nhận các kiện hàng xuất khẩu của đơn vị cung cấp tại Việt Nam thường lưu ý đến các đơn vị xuất khẩu phải thực hiện quy định hun trùng đầy đủ đối với các loại mặt hàng bắt buộc. Để hiểu rõ hơn, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến Hotline: 0906 23 5599 để được tư vấn cụ thể hơn.
Tham khảo: Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu của Công ty Lacco
Quy trình hun trùng hàng xuất khẩu
Hiện nay, hàng hóa xuất khẩu cần hun trùng sẽ được áp dụng theo 1 trong 2 phương pháp sau:
+ Đóng hàng trên pallet gỗ: hun thuốc diệt trùng lên trên pallet gỗ và đóng dấu xác nhận trong vòng 1 đến 2 ngày sau đó sẽ được cấp chứng từ hun trùng.
+ Hun trùng trong container rỗng trước khi đóng hàng:
Theo đó, cách hun trùng hàng hóa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là hun trùng sau khi đóng hàng và container được đóng kín. Cách thức này vừa nhanh chóng lại đơn giản nên khả năng phủ rộng cũng cao hơn.
Tham khảo: Thủ tục kiểm dịch thực vật hàng gỗ nhập khẩu tại Hải Phòng
Các hóa chất thường dùng để hun trùng hàng xuất khẩu
Hiện nay, hàng hóa thường được hun trùng xuất khẩu bằng các chất hóa học. Các chất hóa học được sử dụng chủ yếu bao gồm: Methyl Bromide (CH3Br), Phosphine (PH3), Hóa chất Aluminium Phosphide (AlP). Cụ thể:
+ Methyl Bromide (CH3Br)
Methyl Bromide (CH3Br) được sử dụng rất sớm và phổ biến. Loại hóa chất này có khả năng khuếch tán và thẩm thấu tốt nên thường được sử dụng để khử trùng những lô hàng kích thước lớn, kho xưởng hay những hầm hàng có khối tích cả chục ngàn m3. Methyl Bromide (CH3Br) dùng để xử lý hàng nông sản khô, thủ công mỹ nghệ, hàng hóa làm bằng gỗ, các loại rau củ, hoa, trái cây tươi …
+ Phosphine (PH3)
Phosphine có thể sử dụng thay thế Methyl Bromide hữu hiệu. Mặc dù không có khả năng thẩm thấu triệt để như Methyl Bromide và thời gian ủ thuốc kéo dài nhưng cũng được sử dụng hun trung khá hiệu quả.
+ Aluminium Phosphide (AlP)
AlP là công thức ban đầu của thuốc khử trùng Phosphine (PH3) – loại hơi độc có tác dụng diệt trừ côn trùng. Khi được đưa vào không gian khử trùng thì AlP sẽ kết hợp với hơi ẩm trong không khí để giải phóng ra PH3, vì vậy thời gian khử trùng đối với loại thuốc này thường dài hơn so với Methyl Bromide.
Thông thường, đối với các loại hàng hóa vận chuyển cần hun trùng, các đơn vị vận chuyển hàng hóa và xử lý thủ tục hải quan sẽ hỗ trợ khách hàng làm các thủ tục, bộ chứng từ theo đúng yêu cầu của cơ quan hải quan. Chính vì vậy, việc xử lý hồ sơ cho hàng hóa đều diễn ra rất nhanh chóng. Để năm thêm các thông tin chi tiết cũng như cần hỗ trợ xử lý chứng từ hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Các bạn hãy liên hệ ngay với công ty Lacco để được đội ngũ nhân viên chứng từ chuyên nghiệp hỗ trợ nhanh chóng.
Các vụ tại nạn hàng hải, container rơi xuống biển diễn ra càng nhiều. Số lượng container tăng mạnh trong 7 năm trở lại đây. trong những tháng đầu năm 2021 đã có hơn 3.000 chiếc đã rơi xuống biển vào năm ngoái và hơn 1.000 chiếc.
Nguyên nhân container rơi xuống biển ngày càng nhiều
Hồi tháng 1/2021, tàu Maersk Essen bị mất khoảng 750 thùng hàng khi đi từ Hạ Môn (Trung Quốc) đến Los Angeles. Một tháng sau, 260 container rơi khỏi Maersk Eindhoven khi gặp gió giật mạnh và sóng lớn ập đến chiếc One Apus cao 364 m, hơn 1.800 container rơi xuống biển.... tại sao ngày càng nhiều container rơi xuống biển như vậy?
Thời tiết khắc nghiệt
Thời tiết có ảnh hưởng vô cùng lớn đến vận tải đường biển. Gió bão, biển giật khiến tạo hiện tượng lắc ngang tham số (parametric roll) cùng cộng hưởng đồng bộ của sóng biển do tác động của thời tiết là nguyên nhân chính gây ra nhiều vụ tai nạn hàng hải.
Kích cỡ con tàu quá lớn
Thông thường, phần lớn các tàu vận chuyển hàng hóa quốc tế đều có kích thước lớn, thân tàu bè để chứa hàng. Các container sẽ được xếp đầy trên thân các con tàu siêu lớn này. Chiều cao của các chồng hàng hóa có thể lên đến 40 mét so với mực nước biển và lấp đầy 60 mét rộng của boong tàu. Khi tàu lắc, những chồng container trên boong sẽ phải chịu tác động của những nguồn ngoại lực lớn trên biển cả.
Như vậy các container xếp ở phía trên rất dễ bị rơi xuống biển, gây tổn thật nặng nề trong quá trình vận chuyển đường biển.
Tham khảo: Kích thước container tiêu chuẩn 10, 20, 40, 45, 50 feet
Cách thức sắp xếp container trên tàu
Để đảm bảo bảo vận chuyển được khối lượng hàng tối đa lên tàu. Việc sắp xếp container lên tàu là một yếu tố rất quan trọng. Đồng thời, sự phân bổ trọng tải trên boong có ảnh hưởng lớn đến khả năng di chuyển của con tàu. Hàng hóa trong một container dịch chuyển có thể gây ra hiệu ứng domino cho toàn bộ chồng container.
Trọng lượng hàng hóa
Trọng tải cả bì của hàng hóa sẽ do chính người gửi hàng cân và khai báo. Trong nhiều trường hợp, bên xuất khẩu khai báo sai (vô tình hay cố ý), gây ra nhiều khó khăn cho những người lên kế hoạch xếp và cào san hàng. Số lượng kê khai không chính xác có thể dẫn đến hiện tượng quá tải, đe dọa sự an toàn của container trên tàu.
Đây cũng là nguyên nhân rất lớn khiến cho thuyền trở hành gặp nguy hiểm hơn trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt là khi gặp phải tình trạng thời tiết xấu thì tai nạn hàng hải diễn ra càng nghiêm trọng hơn.
Chằng buộc container và các biện pháp kiên cố
Việc buộc dây và đảm bảo sự chắc chắn cho hàng nghìn container trên tàu là một thách thức vô cùng khó khăn và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không thực hiện đúng quy trình với sự cần mẫn và cẩn thận.
Tham khảo: TOP 10 cảng biển lớn nhất thế giới năm 2021
Nguyên nhân khác
Các mối nguy hiểm có thể đến từ việc nhân viên bốc dỡ container không chồng chúng lên nhau một cách chính xác, đến việc thuyền trưởng không né các cơn bão để tiết kiệm nhiên liệu và thời gian, khi chịu áp lực từ người thuê tàu. Lỗi của con người chiếm đến 75% nguyên nhân các tai nạn trong vận tải hàng biển.
Do tình trạng container rơi xuống biển ngày càng lớn, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quốc tế cần chú ý về các khoản bảo hiểm hàng hóa đường biển để hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình vận chuyển đường biển.
Để tìm hiểu chi tiết hơn về các dịch vụ vận tải đường biển cũng như giải pháp đảm bảo an toàn cho các chuyến hàng. Các bạn hãy liên hệ ngay với Công ty CP giao nhận vận tải quốc tế Lacco để được tư vấn, hỗ trợ xử lý. Bên cạnh đó, hy vọng với những kiến thức mà chúng tôi vừa chia sẻ, các bạn cũng nắm rõ hơn về những rủi ro đối với hình thức vận tải đường biển và lựa chọn phương thức vận tải nhanh chóng, tiện lợi, an toàn và phù hợp nhất.
Ngày 28 tháng 01 năm 2022, chính phủ đã ban hành nghị định số 15/2022/NĐ-CP về chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% đối với một số hàng hóa, dịch vụ theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Giảm thuế GTGT xuống 8% đối với một số hàng hóa, dịch vụ
Từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ được áp dụng giảm 2% thuế giá trị gia tăng xuống còn 8%. Cụ thể các loại hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 15/2022/NĐ-CP tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định giảm thuế giá trị gia tăng được nêu ở trên.
Các mặt hàng nhập khẩu KHÔNG được giảm thuế GTGT
Các loại mặt hàng không được áp dụng chính sách miễn giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại:+Phụ lục I - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng thuế giá trị gia tăng 8%.+ Phụ lục II - Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được áp dụng thuế giá trị gia tăng 8%.+ Phụ lục III - Danh mục hàng hóa, dịch vụ Công nghệ thông tin không được áp dụng thuế giá trị gia tăng 8%.Theo đó, có 13 ngành kinh tế sau sẽ không được áp dụng giảm thuế Giá trị gia tăng 8% (chi tiết theo phụ lục I, II, III đính kèm nghị định số 15/2022/NĐ-CP bao gồm:1. Viễn thông (Phụ lục I).2. Hoạt động tài chính (Phụ lục I)3. Ngân hàng (Phụ lục I)4. Chứng khoán (Phụ lục I)5. Bảo hiểm (Phụ lục I)6. Kinh doanh bất động sản (Phụ lục I)7. Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (Phụ lục I)8. Sản phẩm khai khoáng (Không kể than) (Phụ lục I)9. Than cốc (Phụ lục I)10. Dầu mỏ tinh chế (Phụ lục I)11. Hóa chất và sản phẩm hóa chất (Phụ lục I)12. Sản phẩm và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Phụ lục II)13. Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin(Phụ lục III)
Đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với công ty Lacco theo địa chỉ Hotline: 090622 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn hoặc để lại thông tin email để nhận được thông tin mới nhất về hoạt động xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa để được tư vấn chi tiết để đảm bảo quyền lợi trong quá trình xuất - nhập khẩu hàng hóa.
Hướng dẫn khai báo thuế suất thuế GTGT 8% trên hệ thống VNACCS/VCIS
Tại Mục II Công văn 370/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn người khai hải quan:
- Chọn đúng mã VB195 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8%.
Mã VB195 không áp dụng cho các trường hợp: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% (theo quy định tại Luật thuế GTGT) và 10% (theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP).
- Việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%, khai báo mã VB195 chỉ áp dụng đối với tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm 0h00 ngày 01/02/2022 (tương ứng với chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan).
Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký trước thời điểm 0h00 ngày 01/02/2022 (có chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan nhỏ hơn 0h00 ngày Nghị định có hiệu lực), không được áp dụng suất thuế GTGT 8% (khai báo mã VB195).
Trên đây là một số những chia sẻ của Công ty Lacco về Các loại hàng hóa, dịch vụ giảm thuế GTGT xuống 8% và hướng dẫn chi tiết cách khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS. Hy vọng với những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp quý khách nắm được thêm những quyền lợi của mình về thuế quan trong quá trình kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa.
Ngoài các cước phí vận chuyển hàng hóa, khi hàng đến cảng (đối với hàng nhập khẩu) hoặc hàng rời cảng (đối với hàng xuất khẩu), các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu có thể phải chi trả thêm một số khoản phụ phí khác mà chủ các lô hàng vận chuyển cần phải chú ý.
Các loại phụ phí trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Phí biến động giá nhiên liệu (FAF-Fuel Adjustment Factor): Hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh do giá nhiên liệu tăng đột biến
Phí biến động tỷ giá ngoại tệ (CAF-Currency Adjustment Factor): Khoản phụ phí hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ…
Phí thay đổi nơi đến (COD-Change of Destination): Chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…
Phí tắc nghẽn cảng (PCS-Port Congestion Surcharge): Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu.
Phí mùa cao điểm (PSS-Peak Season Surcharge): Phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong thời gian cao điểm về vận chuyển hoặc khi nhu cầu vận chuyển tăng mạnh.
Phí xếp dỡ tại cảng (THC-Terminal Handling Charge): Khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
Phí cân bằng container (CIC-Container Imbalance Charge) hay phí chuyển vỏ container rỗng: Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Các loại phí này thường do hãng tàu hoặc cảng thu trực tiếp từ các chủ hàng hoặc đơn vị giao nhận vận tải sẽ thu thay cho hãng tàu.
Ngoài các khoản phí này, chủ hàng còn phải chịu một số loại phí thu riêng rẽ hoặc thu chung với các dịch vụ mà công ty giao nhận vận tải thực hiện thay cho chủ hàng. Ví dụ như các loại phí như: Chứng từ (Documentation fee), phí C/O, (Certificate of Origin fee), phí vận đơn (Bill of Lading fee), phí đóng hàng lẻ (CFS fee),...
Chi tiết sẽ phụ thuộc vào chủ lô hàng thuê dịch vụ giao nhận vận tải cụ thể. Do đó, khi tìm hiểu và nhận báo giá dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần hỏi rõ chi tiết về các khoản phí thu phụ để tránh phát sinh mức giá quá cao so với dự kiến ban đầu.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh (UKVFTA) đi vào thực thi chính là “đòn bẩy” kết nối hoạt động thương mại giữa 2 quốc gia. Trong năm 2021, bật chấp tình hình Covid-19 diễn ra căng thăng thì hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Anh tăng mạnh. Bài viết dưới đây, Công ty Lacco đã tổng hợp những thông tin về mối quan hệ thương mại tích cực giữ Việt Nam - Anh sau hiệp định UKVFTA.
Quan hệ thương mại Việt Nam – Anh tăng trưởng mạnh sau hiệp định UKVFTA
Với cam kết hoạt động thương mại Việt Anh sẽ không gián đoạn khi Anh rời Liên minh châu Âu (EU). Sau một năm thực hiện hiệp định FTA, mối quan hệ thương mại Việt Nam – Anh thăng hạng nhanh chóng bất chấp đại Covid-19.
Theo số liệu thống kê từ hải quan Việt Nam cho biết, trong 11 tháng năm 2021, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Anh đạt hơn 6 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó Việt Nam thặng dư thương mại 4,46 tỷ USD. Ước tính cả năm, thương mại giữa hai nước khoảng 6,7 tỷ USD, tăng hơn 18% so với năm 2020, thặng dư thương mại gần 5,7 tỷ USD.
Năm 2021, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn từ đại dịch covid-19. Tuy nhiên, theo dữ liệu của Cục xuất nhập khẩu, những số liệu tăng trưởng đều để lại những tín hiệu vô cùng tích cực. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh đều tăng trưởng tốt. Cụ thể: Theo đó, các mặt hàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng gồm sắt thép (1.183%); cao su (82,3%); nông sản (70,8%); sản phẩm mây, tre, cói và thảm (60,3%); hạt tiêu (48%); phương tiện vận tải và phụ tùng (35,3%); gốm sứ (35,2%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (21%).
Tham khảo: Công văn Số 5825/TCHQ-GSQL về Chứng từ chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định UKVFTA
Nhờ sự tác động của hiệp định UKVFTA giúp mối quan hệ thương mại giữa hai quốc gia có sự tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, giá trị tuyệt đối chưa đạt đến 7 tỷ USD/năm, nên trị giá trao đổi thương mại giữa Việt Nam với Vương quốc Anh còn thấp và có khoảng cách khá xa với các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, hay các quốc gia thuộc EU như Đức, Hà Lan.
Triển vọng để hàng Việt tăng xuất khẩu sang Anh trong năm 2022 và tương lai
Hiện nay, Chính phủ Anh đang thực hiện chiến lược thương mại “Global Britain” nhằm thúc đẩy xuất khẩu. Anh sẵn sàng mở cửa thị trường nội địa theo phương thức “có đi có lại” với các đối tác nước ngoài thông qua các FTA.
Bên cạnh đó, Anh cũng đang tiến hành đàm phán gia nhập Hiệp định CPTPP. Sẵn sàng mở cửa thị trường cho nhiều sản phẩm của 11 nước thành viên để đổi lấy quyền tiếp cận thị trường ưu đãi cho các sản phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp Anh.
Bên cạnh đó, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam và Anh mang tính chất bổ sung, thay vì cạnh tranh, cũng là lợi thế để tăng tốc xuất khẩu. Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu chủ yếu mặt hàng dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm từ gỗ, thủy sản… và nhập khẩu từ Anh các mặt hàng như dược phẩm, máy móc, thiết bị.
Có thể nói UKVFTA thực thi từ đầu năm 2021 đã góp phần quan trọng giúp hàng xuất khẩu từ Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tại thị trường Anh so với sản phẩm cùng loại của Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và nhiều nước khác.
Đến nay, Việt Nam hiện là quốc gia xuất khẩu hạt tiêu số 1 thế giới, chiếm 50% trong tổng sản lượng toàn cầu. Tuy nhiên, hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập thêm một số lượng lớn từ các nước Đông Nam Á và Brazil. Từ năm 2020, sản lượng hạt tiêu nhập khẩu từ Campuchia có xu hướng tăng mạnh. Hãy cùng Lacco tìm hiểu chi tiết về những nghịch lý trong hoạt động xuất nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong bài viết dưới đây nhé.
Việt Nam là Vua xuất khẩu hạt tiêu
Theo Bộ NN&PTNT từ năm 2001 đến nay, Việt Nam luôn giữ vị thế số 1 thế giới về xuất khẩu hạt tiêu. Thị trường xuất khẩu lan rộng đến 110 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Sản lượng hạt tiêu thụ hoạch hàng năm trong nước chiếm 50% trong tổng sản lượng toàn thế giới. Trong đó có 95% sản lượng được sử dụng để xuất khẩu. Tuy nhiên, các sản phẩm Hạt tiêu Việt Nam vẫn đang xuất khẩu thô và cạnh tranh ở phân khúc thấp.
Tính đến năm 2021, diện tích tiêu ở Việt Nam đã đạt 152.000 ha trong khi quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030 chỉ tăng ở mức 50.000 ha. Trong năm 2021, Việt Nam xuất khẩu khoảng 261 nghìn tấn hạt tiêu, đạt giá trị 938 triệu USD.
Theo Cục Xuất nhập khẩu cho biết, xuất khẩu hạt tiêu năm 2021 của Việt Nam cũng có có sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu thị trường. Tăng trưởng mạnh ở các thị trường Mỹ, EU, UAE, Pakistan giảm mạnh ở thị trường Trung Quốc, ASEAN.
Với tiềm năng phát triển hoạt động xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam, diện tích gieo trồng loại cây này đang có chiều hướng tăng mạnh trong nhiều năm trở lại đây. Từ năm 2011, với 45,1 nghìn ha, Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ và trở thành quốc gia có diện tích và sản lượng thu hoạch tiêu lớn nhất thế giới. Tính đến năm 2021, diện tích tiêu ở Việt Nam đã đạt 152.000 ha trong khi quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030, diện tích trồng tiêu của cả nước chỉ ở mức 50.000 ha.
Tuy nhiên, khi nhắc đến hoạt xuất nhập khẩu hạt tiêu Việt Nam có 1 điều khá lạ đời đó là dù là “Vua xuất khẩu” nhưng vẫn phải nhập khẩu hạt tiêu ở các quốc gia khác.
Dù là Vua xuất khẩu những vẫn phải đi nhập khẩu hạt tiêu?
Sau khi giá trị kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam đạt kỷ lục vào năm 2016 với 1,422 tỉ USD, thì trong bốn năm liên tục (2017-2020) giá hạt tiêu xuất khẩu đã sụt giảm liên tục (năm 2020 chỉ còn 666 triệu USD). Nguyên nhân của tình trạng này là do nguồn cung tăng từ 8-10% trong khi nhu cầu tiêu thụ chỉ tăng 2%. Đến năm 2021, giá hạt tiêu Việt Nam xuất khẩu đã tăng 42% về giá so với năm 2020, trong khi giảm 8,5% về lượng.
Ông Nguyễn Nam Hải – nguyên Chủ tịch VPA – Các doanh nghiệp của Việt Nam chủ yếu nhập hồ tiêu để chế biến xuất khẩu. Đây cũng là nguyên nhân giúp ngành xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam giữ vững “ngôi vị” vua xuất khẩu.
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), 11 tháng đầu năm 2021, các doanh nghiệp trong nước đã nhập khẩu 23.017 tấn hạt tiêu. Trong đó, nguồn nhập khẩu chủ yếu đến từ Indonesia, Brazil và Campuchia.
Nguyên nhân nhập khẩu hạt tiêu của Campuchia tăng mạnh bởi có thể giảm thiểu được chi phí vận chuyển, giá thành cũng rẻ hơn. Bên cạnh đó, theo nhiều trang web nổi tiếng như BBC, NPR, Prestige, Spiceography… hạt tiêu Kampot được đánh giá là loại hạt tiêu ngon nhất thế giới.
Tham khảo thêm: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên Container
Sản lượng hồ tiêu ở các tỉnh biên giới Campuchia giáp Việt Nam ước đạt 30.000 tấn/năm, chủ yếu bán sang Việt Nam theo đường tiểu ngạch. Hai năm nay, do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên một lượng hồ tiêu Campuchia chuyển sang xuất khẩu chính ngạch.
Riêng trong 11 tháng đầu năm 2021, Việt Nam đã nhập 5.731 tấn hạt tiêu Campuchia, tăng 111% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong năm 2020 - 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên hồ tiêu hoạt động vận chuyển Hồ tiêu Campuchia – Việt Nam chuyển sang xuất khẩu chính ngạch. Sau đó tiếp tục được chế biến để xuất khẩu đến các quốc gia khác.
Qua đây có thể thấy, hoạt động vận tải chính ngạch luôn mang lại sự an toàn, giảm thiểu tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt là tình trạng tắc biên diễn ra liên tục trong những năm gần đây.
