Preloader Close

Tìm kiếm

Từ ngày 29/8/2022, Quy định Thực hiện số 2022/1322 sửa đổi Quy định Thực hiện số 2021/632 liên quan đến danh mục các sản phẩm có nguồn gốc động vật gồm gia xúc, gia cầm, hàng thủy sản…, phụ phẩm và các sản phẩm hỗn hợp chịu sự kiểm soát chính thức tại các chốt kiểm soát biên giới sẽ chính thức có hiệu lực. Các code sản phẩm cụ thể trong danh mục kiểm soát ĐỘNG VẬT SỐNG 0101: Ngựa sống, lừa, la và hinnies 0102: Động vật bò sống 0103: Lợn sống 0104: Cừu và dê sống 0105: Gia cầm sống, nghĩa là gà thuộc loài Gallus domesticus , vịt, ngỗng, gà tây và gà guinea 0106: Động vật sống khác Một số loại động vật khác: 0106 11 00 (động vật linh trưởng) 0106 12 00 (cá voi, cá heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)) 0106 13 00 (lạc đà và các loài lạc đà khác (họ Camelidae)) 0106 14 (thỏ và thỏ rừng) 0106 19 00 (loại khác): động vật có vú trừ các loài thuộc nhóm 0101, 0102, 0103, 0104, 0106 11, 0106 12, 0106 13 và 0106 14; tiêu đề phụ này bao gồm chó và mèo 0106 20 00 (bò sát, kể cả rắn và rùa) 0106 31 00 (chim: chim săn mồi) 0106 32 00 (chim: psittaciformes, bao gồm vẹt, vẹt đuôi dài, vẹt đuôi dài và vẹt đuôi dài) 0106 33 00 (đà điểu; emus (Dromaius novaehollandiae) 0106 39 (loại khác): bao gồm các loài chim, trừ các loại thuộc các nhóm 0105, 0106 31, 0106 32 và 0106 33; tiêu đề phụ này bao gồm chim bồ câu 0106 41 00 (ong) 0106 49 00 (côn trùng khác ngoài ong) 0106 90 00 (loại khác): tất cả các động vật sống khác chưa được đề cập ở nơi khác, trừ động vật có vú, bò sát, chim và côn trùng. Ếch sống dù để nuôi sống hay bị giết để làm thức ăn cho con người đều được quy định bởi mã CN này. THỊT VÀ THỊT ĂN NGON Nhóm này bao gồm các nguyên liệu thô khác để sản xuất gelatine hoặc collagen dùng cho người. Nó cũng bao gồm tất cả thịt và phụ phẩm thịt ăn được từ các tiêu đề phụ sau: 0208 10 (thỏ hoặc thỏ rừng) 0208 30 00 (của động vật linh trưởng) 0208 40 (về cá voi, cá heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)) 0208 50 00 (của loài bò sát, kể cả rắn và rùa) 0208 60 00 (lạc đà và lạc đà khác (họ Camelidae)) 0208 90 (loại khác: của chim bồ câu nhà; của trò chơi không phải của thỏ hoặc thỏ rừng; v.v.): bao gồm thịt của chim cút, tuần lộc hoặc bất kỳ loài động vật có vú nào khác. Phân nhóm này cũng bao gồm chân ếch thuộc mã CN 0208 90 70. Và rất nhiều loại sản phẩm khác,https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=uriserv%3AOJ.L_.2022.200.01.0025.01.ENG&toc=OJ%3AL%3A2022%3A200%3ATOC Những lưu ý về trong quy định về hàng hóa xuất khẩu sang EU cần kiểm tra Quy định thực hiện (EU) 2021/632 ngày 13 / 4 / 2021 ( https://eur-lex.europa.eu/legal-content/en/ALL/?uri=CELEX:32021R0632 ) đưa ra các quy tắc áp dụng Quy định (EU) 2017/625 của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu liên quan đến danh sách động vật, sản phẩm có nguồn gốc động vật, sản phẩm phôi, phụ phẩm động vật, sản phẩm hỗn hợp, cỏ khô và rơm rạ chịu sự kiểm soát chính thức tại các chốt kiểm soát biên giới. Quy định (EU) 2017/625 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 15 tháng 3 năm 2017 (https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=celex%3A32017R0625) về các biện pháp kiểm soát chính thức và các hoạt động chính thức khác được thực hiện để đảm bảo áp dụng luật thức ăn gia súc và thực phẩm, các quy tắc về sức khỏe và an toàn động vật, sức khỏe thực vật và các sản phẩm bảo vệ thực vật. Để tìm hiểu chi tiết hơn về quy trình vận chuyển, các hồ sơ thủ tục hải quan chi tiết áp dụng với các mặt hàng xuất khẩu đi EU cần phải kiểm tra lại cửa khẩu, các bạn hãy liên hệ trực tiếp với các chuyên gia Logistics của công ty Lacco - Đơn vị có 15 năm hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu quốc tế hỗ trợ các thông tin chi tiết. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Do đặc thù về nguồn gốc của các sản phẩm vật liệu xây dựng nên các thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng thường phức tạp hơn so với các mặt hàng nhập khẩu khác. Cụ thể về căn cứ pháp lý nhập khẩu hàng vật liệu xây dựng, quy trình và thủ tục hải quan mặt hàng này sẽ được Lacco chia sẻ chi tiết với các bạn trong bài viết dưới đây. Các căn cứ pháp lý về nhập khẩu vật liệu xây dựng Hiện nay, các sản phẩm vật liệu xây dựng vẫn thuộc nhóm ngành sản phẩm được phép nhập khẩu bình thường. Tuy nhiên, trong quá trình làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp - cá nhân nhập khẩu hàng vật liệu xây dựng cần chú ý đến một số văn bản pháp luật quy định về xuất nhập khẩu vật liệu hàng vật tư xây dựng sau: Theo quy định hiện hành, vật liệu xây dựng không phải mặt hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu nên doanh nghiệp có thể tiến hành nhập khẩu về nước như bình thường. - Thông tư 10/2017/TT-BXD (được thay thế bằng Thông tư 19/2019/TT-BXD của Bộ Xây Dựng) đã Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng: Tìm hiểu về danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng cụ thể. - Thông tư 19/2019/TT-BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. Theo đó, căn cứ vào Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, doanh nghiệp tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa và công bố hợp quy theo đúng quy định. - Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 có thể xác định vật liệu xây dựng thuộc vào 2 chương là: + Chương 25: Muối; Lưu huỳnh; Đất và đá; Thạch cao, vôi và xi măng + Chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự Để đảm bảo việc làm thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu vật liệu xây dựng được thuận lợi theo đúng quy định của pháp luật, các bạn có thể liên hệ các đơn vị cung cấp dịch vụ khai báo hải quan chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian và chi phí. Mã HS của hàng hóa vật liệu xây dựng Mã HS code liên quan trực tiếp đến việc kê khai hàng hóa, thuế quan,... nên khi làm thủ tục hải quan, các doanh nghiệp, cá nhân nhập khẩu cần chú ý khai đúng mã HS theo đúng quy định của hải quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 có thể xác định vật liệu xây dựng, đặc biệt là chương 25 và 68 trong nghị định này. Để nắm thêm chi tiết về các mã HS code đối với hàng vật liệu xây dựng, các bạn có thể tham khảo tại:Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2022 Quy trình làm thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng Đối với thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu vật liệu xây dựng, chúng ta sẽ thực hiện theo quy trình 5 bước cơ bản: Bước 1: Kiểm tra hàng nhập khẩu trong danh mục hàng hóa Nếu doanh nghiệp lần đầu làm thủ tục nhập khẩu hàng vật liệu xây dựng chính ngạch, cần tìm hiểu chi tiết Thông tư số 10/2017/TT-BXD (được thay thế bằng Thông tư 19/2019/TT-BXD của Bộ Xây Dựng). Theo đó, các mặt hàng thuộc danh mục điều chỉnh của Thông tư sẽ phải làm công bố hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD. Tùy theo từng nhóm hàng hóa và mã HS code, chủ hàng sẽ phải thực hiện công bố hợp quy theo đúng quy định. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy Đối với những nhóm hàng phải làm công bố hợp quy, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng sẽ phải chuẩn bị những hồ sơ sau: Mẫu giấy đăng ký hợp quy mặt hàng vật liệu xây dựng. Mẫu giấy đăng ký theo từng trung tâm kiểm định): 4 bản (có đóng dấu công ty, ký tên đầy đủ). - Hợp đồng thương mại: 1 bản sao y - Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): 1 bản sao y - Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): 1 bản sao y - Các chứng nhận khác như ISO, chứng nhận chất lượng Catalogue sản phẩm, C/O,… - Tờ khai Hải quan bản IDA (Trong trường hợp bạn đã mở tờ khai trước khi đăng ký chứng nhận hợp quy) - Giấy giới thiệu công ty (1 bản gốc). - Form đăng ký chứng nhận hợp quy Bước 3: Mở tờ khai nhập khẩu hàng vật liệu xây dựng Sau khi đã làm xong chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sẽ bắt đầu mở tờ khai hải quan cho lô hàng. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị các hồ sơ như sau: - Tờ khai hải quan nhập khẩu - Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại) - Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa) - Bill of lading (Vận đơn) - Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ – trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) - Giấy đăng ký hợp quy do trung tâm kiểm định cấp (1 bản chính) - Các chứng từ khác (nếu có). Sau khi đã nộp đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu lên hải quan, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo chỉ dẫn của hải quan tùy theo trường hợp của mỗi loại hàng hóa. Bước 4: Đăng ký lấy mẫu chứng nhận hợp quy Sau khi đã mở xong tờ khai, hàng hóa đã được thông quan, doanh nghiệp sẽ tiến hành đăng ký lấy mẫu chứng nhận hợp quy tại nơi nộp hồ sơ chứng nhận hợp quy. Cơ quan có thẩm quyền sẽ cử cán bộ đến lấy mẫu và tiến hành kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn. Thông thường, tùy theo từng loại hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu, sau khoảng từ 2-7 ngày thì hàng hóa sẽ được hoàn tất việc kiểm tra mẫu chứng nhận hợp quy. Đối với trường hợp không xin phép kéo hàng về kho, sau khi lấy mẫu kiểm tra, hàng hóa có thể: - Tạm giải tỏa kéo về kho riêng của công ty và thực hiện bảo quản theo quy định sau khi lấy mẫu. - Hoặc kéo hàng về kho của công ty khi có kết quả chứng nhận đạt tiêu chuẩn. Bước 5: Tiến hành công bố hợp quy Khi doanh nghiệp đã nhận được kết quả chứng nhận hợp quy phù hợp với tiêu chuẩn và được công bố hợp quy tại nơi làm thủ tục. Hồ sơ công bố hợp quy đối với hàng nhập khẩu vật liệu xây dựng gồm có: - Bản công bố hợp quy - Chứng nhận hợp quy - Giấy phép kinh doanh - Giấy giới thiệu công ty. Nếu trong quá trình xử lý thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng các loại hàng hóa phục vụ xây dựng, khu công nghiệp,... doanh nghiệp gặp khó khăn hay vấn đề cần thắc mắc, hãy liên hệ với công ty Lacco để được các chuyên viên chứng từ chuyên nghiệp của công ty Lacco tư vấn hỗ trợ. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT cho phép miễn kiểm dịch đối với các sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu. Sản phẩm động vật thủy sản được miễn kiểm dịch theo thông tư 06/2022 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT được ban hành ngày 28/7/2022 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Thông tư 06/2022 chính thức có hiệu lực từ ngày 11/9/2022. Theo đó, danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch bao gồm: (1) Động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao. (2) Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu. (quy định mới so với Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT ) (3) Sản phẩm động vật thủy sản làm hàng mẫu thử nghiệm. (quy định mới) (4) Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm. (quy định mới) (5) Sản phẩm động vật thủy sản làm thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về. (quy định mới) Ngoài ra, sản phẩm động vật thủy sản đã qua chế biến dùng làm thực phẩm nhập khẩu mang theo người để tiêu dùng cá nhân (không quá 05kg) không còn thuộc danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch. Vai trò của Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT đối với ngành xuất khẩu thủy sản Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực góp phần quan trọng, giúp tháo gỡ một gánh nặng về thủ tục cho doanh nghiệp thuỷ sản. Bên cạnh đó, thông tư cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu trong bối cảnh nguồn nguyên liệu trong nước không ổn định và thiếu hụt theo mùa vụ, trong khi nhu cầu nhập khẩu của thị trường thế giới gia tăng. Để tìm hiểu thêm các thông tin chi tiết về thủ tục kiểm dịch động, thực vật hàng xuất khẩu, các bạn hãy liên hệ đến công ty Lacco để được các chuyên viên xử lý thủ tục hải quan, xin giấy phép chuyên ngành của chúng tôi tư vấn hỗ trợ các thông tin theo từng loại hàng hóa xuất khẩu cụ thể căn cứ theo những quy định pháp lý mới nhất. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Sau vụ chặn các lô hàng mì ăn liền nhập khẩu từ Indonesia, Philippines và nhiều quốc gia khác thì mới đây Đài Loan lại tiếp tục cho tiêu hủy 1.440kg mì ăn liền Omachi của Việt Nam do phát hiện chất cấm ethylene oxide. Mì ăn liền Omachi xuất xứ Việt Nam bị tiêu hủy do có chất cấm Ngày hôm qua theo giờ địa phương, Hãng tin CNA (Đài Loan) đưa tin Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm thuộc Cơ quan Y tế và phúc lợi Đài Loan phát hiện mì ăn liền Omachi có nguồn gốc xuất xứ từ Việt Nam có chứa chất bảo vệ thực vật ethylene oxide chưa được cấp phép sử dụng tại vùng lãnh thổ này. Theo danh sách vi phạm kiểm tra biên giới mới nhất do Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Đài Loan đã quyết định trả lại hoặc hủy 19 loại thực phẩm khác nhau. Lô hàng tiêu hủy là lô mì ăn liền hương vị tôm chua cay thuộc Công ty TNHH Qianyu (Thiên Du) xuất xuất do có chứa 0,195 mg/kg chất ethylene oxide chưa cấp phép trong gói gia vị. Theo đó, số hàng bị tiêu hủy và bị trả về lên đến 1.440kg tương đương 600 thùng mì 30 gói. Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Đài Loan cho biết thêm, hiện có nhiều loại nông sản nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục, Nhật Bản, Canada, Chile và các nước khác bị phát hiện có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Tất cả số hàng này đều bị trả về để tiêu hủy. Trong tháng 5 vừa qua, 1 lô mì ăn liền nặng 1.400kg nhập khẩu từ Hàn Quốc cũng bị chặn lại, sau khi bị phát hiện có chứa chất ethylene oxide. Một số lô mì ăn liền nhập khẩu từ Indonesia, Philippines và Nhật Bản cũng bị chặn lại vì chứa các chất không an toàn. Bạn nên biết:Cảnh bảo chỉ số chỉ tiêu athylene oxide trong mì ăn liền xuất khẩu vào EU Chất cấm ethylene oxide là gì? Tại sao bị nhiều quốc gia cấm? PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh (nguyên giảng viên Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm, Trường đại học Bách khoa Hà Nội) cho biết ethylene oxide (EO) là chất không dùng trong thực phẩm bởi đây không phải là chất phụ gia. Các nhà sản xuất thường sử dụng chất EO trong khử trùng sản phẩm. EO có tác dụng khử trùng rất tốt, thường để diệt các loại vi khuẩn gây ẩm mốc và khử trùng triệt để các dụng cụ y tế. Tuy nhiên, trong quá trình khử trùng sẽ có thể còn tồn dư lại một lượng EO. EO là chất độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nếu để tích lũy dần trong cơ thể con người, tùy theo từng thể trạng (người già, người trẻ, phụ nữ...) sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận trong cơ thể, đặc biệt là gan, thận.. Theo CNA, ethylene oxide hiện bị cấm sử dụng trong thực phẩm ở Đài Loan và nhiều nền kinh tế khác, vì chất này được phân loại là chất gây ung thư cấp một. Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Đài Loan nói rằng việc phơi nhiễm lâu dài với chất này có thể làm tăng nguy cơ ung thư và gây ra bệnh thần kinh trung ương hoặc thần kinh ngoại biên.
Xem thêm
Trong thời gian gần đây, tình hình các ngành kinh tế, đặc biệt là hoạt động sản xuất phục vụ xuất khẩu có những chuyển biến rõ rệt. Điển hình như nhóm ngành sản phẩm điện tử khác và phụ tùng, chè, máy tính bảng, sắt thép - kim loại,... Cụ thể được thể hiện trong các con số được Lacco thống kê trong bài viết dưới đây. I. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá Do xuất khẩu mặt hàng điện thoại thông minh giảm mạnh so với cùng kỳ nên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu trên địa bàn tháng 7/2022 ước đạt 2,51 tỷ USD, giảm 7,6% so với cùng kỳ nhưng tăng 1,1% so với tháng trước. Trong đó khu vực kinh tế trong nước xuất khẩu 62,3 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ và tăng 0,6% so với tháng trước; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2,45 tỷ USD (bằng 97,5% tổng giá trị xuất khẩu), giảm 7,7% so với cùng kỳ nhưng tăng 1,2% so với tháng trước. 1. Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tháng 7/2022 nhóm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu ước tính tăng cao so với cùng kỳ là: kim loại màu và tinh quặng kim loại màu đạt 20,5 triệu USD, tăng 40%; sản phẩm điện tử khác và phụ tùng đạt 1,86 tỷ USD, tăng 29,8%; phụ tùng vận tải đạt 0,5 triệu USD, tăng 22,8%; chè các loại đạt 0,2 triệu USD, tăng 21,1%; máy tính bảng đạt 201,2 triệu USD, tăng 11,2%... Nhóm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng thấp hoặc giảm so với cùng kỳ như: + Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 0,3 triệu USD, tăng 5,1%; + Sản phẩm từ sắt thép đạt 2,9 triệu USD, tăng 2,4%; + Sản phẩm may đạt 41 triệu USD, giảm 13%; + Điện thoại thông minh đạt 334 triệu USD, bằng 35,4%... Tính chung 7 tháng năm 2022, tổng giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 19,3 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước ước đạt 399 triệu USD, tăng 32,9%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 18,9 tỷ USD, tăng 22,8%. 2. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn tính chung 7 tháng năm 2022 Ngoại trừ nhóm hàng điện thoại thông minh giá trị xuất khẩu ước đạt 2,95 tỷ USD, giảm 37,2% so với cùng kỳ thì các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn tính chung 7 tháng năm 2022 đều có giá trị xuất khẩu ước đạt cao hơn so với cùng kỳ như: + Sản phẩm điện tử khác và phụ tùng ước đạt 13,86 tỷ USD, tăng 56%; + Kim loại màu và tinh quặng kim loại màu ước đạt 176,9 triệu USD, tăng 41,5%; + Máy tính bảng ước đạt 1,69 tỷ USD, tăng 34,2%; + Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 23,7 triệu USD, tăng 29,9%; + Phụ tùng vận tải ước đạt 3,5 triệu USD, tăng 10,1%; + Giấy và các sản phẩm từ giấy ước đạt 2,4 triệu USD, tăng 9,8%; + Sản phẩm may ước đạt 262,5 triệu USD, tăng 5,4%; + Chè các loại ước đạt 1,3 triệu USD, tăng 2,2%... II. Hoạt động nhập khẩu hàng hoá Giá trị hàng hoá nhập khẩu trên địa bàn tháng 7/2022 ước đạt 1,38 tỷ USD, tăng 0,6% so với cùng kỳ và tăng 2,1% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước ước đạt 35,4 triệu USD, giảm 9,4% so với tháng trước nhưng tăng 10,7% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 1,35 tỷ USD (bằng 97,4% tổng giá trị nhập khẩu), tăng 0,4% so với cùng kỳ. 1. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tháng 7/2022 Ước tăng cao so với cùng kỳ như: + Giấy các loại ước đạt 0,7 triệu USD, gấp 3,6 lần cùng kỳ; sản phẩm từ sắt thép ước đạt 4,1 triệu USD, tăng 71,6%; + Vải các loại ước đạt 13,2 triệu USD, tăng 31,3%; + Nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc ước đạt 6,3 triệu USD, tăng 14,8%; + Nguyên, phụ liệu dệt may ước đạt 5,3 triệu USD, tăng 8%; + Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng ước đạt 13,5 triệu USD, tăng 3,7%... 2. Nhóm các mặt hàng nhập khẩu Giá trị giảm so với cùng kỳ: + Chất dẻo (plastic) nguyên liệu đạt 9,9 triệu USD, giảm 10,4%; + Nguyên liệu và linh kiện điện tử đạt 1,3 tỷ USD, giảm 1%... Tính chung 7 tháng năm 2022, giá trị nhập khẩu trên địa bàn đạt 11,75 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ. Chia theo khu vực kinh tế, khu vực kinh tế trong nước đạt 253,3 triệu USD, tăng 42,8%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 11,5 tỷ USD (chiếm 97,8% tổng giá trị nhập khẩu), tăng 23,8% cùng kỳ. Tham khảo:Doanh nghiệp tận dụng CPTPP để xuất khẩu sang các nước khu vực châu Mỹ 3. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong 7 tháng năm 2022 + Nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc ước đạt 33,4 triệu USD, tăng 68,6%; + Giấy các loại ước đạt 4,8 triệu USD, tăng 40,9%; + Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 26,1 triệu USD, tăng 36,8%; + Nguyên liệu và linh kiện điện tử ước đạt 11,1 tỷ USD, tăng 23,1%; + Máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 82,9 triệu USD, tăng 12,2%; + Vải và nguyên phụ liệu dệt may ước đạt 132,1 triệu USD, tăng 11,4%; + Nhóm chất dẻo (plastic) nguyên liệu ước đạt 54,2 triệu USD, tăng 8,3% so với cùng kỳ... III. Vận tải, kho bãi trong tháng 7/2022 Mặc dù đã dần phục hồi sau thời gian dài chịu tác động của dịch Covid-19 nhưng ngành vận tải vẫn gặp khó khăn do giá xăng dầu liên tục tăng cao trong 6 tháng đầu năm 2022. Việc điều chỉnh giá xăng dầu trong nước ngày 11/7 và ngày 21/7 vừa qua, cộng với việc giá dầu thế giới trong những ngày này liên tục có xu hướng giảm sẽ là yếu tố tích cực thúc đầy ngành vận tải hồi phục và tăng trưởng trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng cũng như nhu cầu đi lại của người dân. 1. Dịch vụ vận tải kho bãi Doanh thu vận tải kho bãi trên địa bàn tháng 7/2022 ước đạt 535,8 tỷ đồng, tăng 3,34% so với tháng trước và tăng 35,2% so với cùng kỳ (do cùng thời điểm năm trước dịch Covid-19 bùng phát, nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, hoạt động vận tải, nhất là hoạt động vận tải hành khách gần như đóng băng). Tính chung 7 tháng năm 2022, doanh thu vận tải kho bãi trên địa bàn ước đạt 3.295,3 tỷ đồng, tăng 10,25% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 521,3 tỷ đồng, tăng 11%; doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 2.458,7 tỷ đồng, tăng 9,4%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 315,4 tỷ đồng, tăng 16,2% so cùng kỳ. 2. Vận tải hàng hóa khối lượng vận chuyển hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 4,2 triệu tấn, tăng 2,4% so với tháng trước và tăng 17,5% so với cùng kỳ; khối lượng luân chuyển hàng hóa ước đạt 170,4 triệu tấn.km, tăng 2,3% so với tháng trước và tăng 21% so với cùng kỳ. Tính chung 7 tháng năm 2022 khối lượng vận chuyển hàng hóa ước đạt 27,8 triệu tấn, tăng 6% so với cùng kỳ; khối lượng luân chuyển hàng hóa ước đạt 1.136 triệu tấn.km, tăng 6,4% so với cùng kỳ. Lacco là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải, hỗ trợ thủ tục hải quan phục vụ cho các khu công nghiệp (KCN) lớn nhất tại miền Bắc có thể kể đến như: KCN Bắc Thăng Long, KCN Yên Phong – Bắc Ninh, KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh, KCN Phố Nối – Hưng Yên, KCN Hòa Lạc, KCN Sông Công, KCN Điềm Thụy – Thái Nguyên, KCN Quang Minh – Hà Nội, KCN Vsip – Hải Phòng, KCN Khai Quang – Vĩnh Phúc … Do đó, nếu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhu cầu về hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ: Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Trong 6 tháng đầu năm 2022, doanh nghiệp và nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu tích cực trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. Đạt tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 16,84 tỷ USD, tăng 29,9% so với cùng kỳ năm trước và bằng 52,6% kế hoạch cả năm. Cụ thể về thành tựu xuất nhập khẩu của các loại hàng hóa chủ đạo của tỉnh, các bạn hãy cùng Lacco theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây. I. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá Giá trị xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 6/2022 ước đạt 2,54 tỷ USD, tăng 60,5% so với cùng kỳ nhưng giảm 8,9% so với tháng trước. Trong đó khu vực kinh tế trong nước xuất khẩu 49,9 triệu USD, giảm 22,4% so với tháng trước nhưng tăng 7,3% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2,49 tỷ USD (bằng 96,6% tổng giá trị xuất khẩu), giảm 8,6% so với tháng trước nhưng tăng 62,1% so với cùng kỳ. 1. Các nhóm ngành hàng hóa xuất khẩu mạnh của tỉnh Thái Nguyên Trong số các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng 6/2022, nhóm hàng có giá trị xuất khẩu ước tính tăng trên 10% so với cùng kỳ là: điện thoại, máy tính bảng và sản phẩm điện tử khác ước tính đạt 2,41 tỷ USD, tăng 41,6%16; sản phẩm từ sắt thép ước đạt 3,6 triệu USD, tăng 20,5%; phụ tùng vận tải ước đạt 0,5 triệu USD, tăng 15,4%; giấy và các sản phẩm từ giấy ước đạt 0,4 triệu USD, tăng 37,4%. Bên cạnh đó, nhóm các sản phẩm có giá trị xuất khẩu tăng dưới 10% hoặc giảm so với cùng kỳ như: chè các loại ước đạt 0,2 triệu USD, tăng 26,9%; kim loại màu và tinh quặng kim loại màu đạt 27,5 triệu USD, giảm 9,5%; sản phẩm may đạt 38 triệu USD, giảm 17,4%... 2. Tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 16,84 tỷ USD, tăng 29,9% so với cùng kỳ năm trước và bằng 52,6% kế hoạch cả năm. Trong đó, xuất khẩu của các đơn vị do địa phương quản lý ước đạt 317,1 triệu USD, tăng 38,1% so với cùng kỳ; xuất khẩu của các đơn vị Nhà nước Trung ương đạt 7,6 triệu USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ; xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt khoảng 16,52 tỷ USD, tăng 29,8% so với cùng kỳ. 3. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong 6 tháng đầu năm 2022 Sản phẩm điện tử ước đạt 16,13 tỷ USD (chiếm 95,7% tổng giá trị xuất khẩu trên địa bàn), tăng 31,4% cùng kỳ 17; sản phẩm may đạt 220,2 triệu USD, tăng 9%, kim loại màu và tinh quặng kim loại màu ước đạt 162,8 triệu USD, tăng 47,4%; sản phẩm từ sắt thép ước đạt 21,7 triệu USD, tăng 40,6%; phụ tùng vận tải ước đạt 3 triệu USD, tăng 7,1%; giấy và các sản phẩm từ giấy ước đạt 2,1 triệu USD, tăng 14%; chè các loại ước đạt 1,1 triệu USD, giảm 0,3%... II. Hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Thái nguyên 6 tháng đầu năm 2022 Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tháng 6/2022 ước đạt 1,49 tỷ USD, giảm 2,4% so với tháng trước nhưng tăng 9,7% so với cùng kỳ. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước ước đạt 35 triệu USD, giảm 15,1% so với tháng trước và tăng 59,2% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 1,45 tỷ USD (chiếm 97,6% tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu trên địa bàn), tăng 8,9% so với cùng kỳ. 1. Nhóm mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tháng 6/2022 Ước tính tăng cao so với cùng kỳ như: giấy các loại 0,9 triệu USD, gấp 5,4 lần; + Nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc đạt 3,6 triệu USD, gấp 2 lần; + Chất dẻo (plastic) nguyên liệu 9,4 triệu USD, tăng 68,6%; + Sản phẩm từ sắt thép 4,3 triệu USD, tăng 57,1%; + Vải các loại 14 triệu USD, tăng 40,7%; + Nguyên, phụ liệu dệt may 5,4 triệu USD, tăng 23,8%; + Nguyên liệu và linh kiện điện tử 1,39 tỷ USD, tăng 7,5%... Riêng nhóm máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng 13 triệu USD, giảm 23,7% so với cùng kỳ. 2. Giá trị hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2022 Ước đạt 10,49 tỷ USD, tăng 29,8% so với cùng kỳ. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước ước đạt 213,9 triệu USD, tăng 47,1% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 10,28 tỷ USD, tăng 29,5% so với cùng kỳ. 3. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong 6 tháng đầu năm 2022 Hầu hết các chỉ số và mặt hàng nhập khẩu đều đạt giá trị cao hơn so với cùng kỳ. Cụ thể, + Nhóm nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc có giá trị nhập khẩu ước đạt 24,6 triệu USD, tăng 71,5% so với cùng kỳ; + Giấy các loại ước đạt 4,4 triệu USD, tăng 38%; nguyên liệu và linh kiện điện tử ước đạt 9,92 tỷ USD, tăng 29%; + Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 21,7 triệu USD, tăng 30,5%; + Nhóm chất dẻo (plastic) nguyên liệu đạt 44,2 triệu USD, tăng 13,3%; + Máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 68,6 triệu USD, tăng 12,8%; + Vải và nguyên phụ liệu dệt may ước đạt 114,1 triệu USD, tăng 10,1%... III. Hoạt động vận tải hàng hóa tại Thái Nguyên 1. Triển vọng phát triển hoạt động vận tải Trong những tháng đầu năm 2022, dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tới hoạt động vận tải kho bãi trên địa bàn tỉnh; doanh thu vận tải hàng hóa và hành khách quý I/2022 đều giảm so với cùng kỳ (lần lượt giảm 1,1% và giảm 6,6%). Sang quý II, hoạt động vận tải có sự tăng trưởng mạnh mẽ khi doanh thu vận tải kho bãi và hỗ trợ vận tải ước tăng 17,7% so với quý trước và tăng 15,3% so với cùng kỳ. Tháng 6/2022, tổng doanh thu hoạt động vận tải trên địa bàn ước đạt 528,3 tỷ đồng, tăng 5,1% so với tháng trước và tăng 26% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 86,4 tỷ đồng, tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 31,6% so với cùng kỳ; doanh thu vận tải hàng hóa đạt 387,4 tỷ đồng, tăng 4,6% so với tháng trước và tăng 23,3% so với cùng kỳ; dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 54,5 tỷ đồng, tăng 6,6% so với tháng trước và tăng 37,9% so cùng kỳ. Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, tổng doanh thu vận tải trên địa bàn ước đạt 2.769,3 tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 2.069,2 tỷ đồng (chiếm 75% tổng số), tăng 6,2% so với cùng kỳ; vận tải hành khách ước đạt 435,3 tỷ đồng, tăng 5,7% và doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 264,9 tỷ đồng, tăng 14,4% so với cùng kỳ. Có thể bạn nên biết:Vận tải hàng hóa tại khu công nghiệp miền Bắc giá rẻ 2. Tình hình vận tải hàng hóa trong 6 tháng đầu năm 2022 Khối lượng hàng hóa vận chuyển tháng 6/2022 ước đạt 4,5 triệu tấn với khối lượng luân chuyển đạt 183,1 triệu tấn.km, tăng 3,9% so với tháng trước về khối lượng hàng hóa vận chuyển và tăng 4,5% về khối lượng hàng hóa luân chuyển; so với cùng kỳ tăng 23,1% về khối lượng hàng hóa vận chuyển và tăng 22,1% về khối lượng hàng hóa luân chuyển. Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn ước đạt 24,1 triệu tấn và khối lượng luân chuyển hàng hóa ước đạt 982,1 triệu tấn.km, tăng 6,1% so cùng kỳ về khối lượng vận chuyển và tăng 6% về khối lượng luân chuyển. Tham khảo:Các đơn vị vận chuyển hàng hóa tại khu công nghiệp uy tín Trong quý II/2022 số lượng hàng hóa ước đạt 12,9 triệu tấn với khối lượng luân chuyển đạt 523,1 triệu tấn.km; so với cùng kỳ tăng 11,3% về khối lượng hàng hóa vận chuyển và tăng 12,7% về khối lượng hàng hóa luân chuyển. Góp phần quan trọng vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong nước, Công ty Lacco là đơn vị vận tải quốc tế uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải quốc tế, khai báo hải quan và xin giấy phép chuyên ngành đối với một số loại hàng hóa đặc thù. Để được hỗ trợ chi tiết về các dịch vụ Logistics, các doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ tận tình, chu đáo nhất. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Điều khoản sử dụng | Chính sách bảo mật

Hà Nội

Tầng 7, Toà nhà Sông Đà, số 131 Trần Phú, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Nội Bài

Tầng 2 Phòng 206, Tòa nhà Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Xã Nội Bài, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hải Phòng

Phòng C301, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Phường Đông Hải, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam

Hồ Chí Minh

102 A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Bắc Ninh

Tổ dân phố Hùng Lãm 1, Phường Bích Động, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Lạng Sơn

Phòng 1 , Bến xe Bảo Nguyên, cửa khẩu Tân Thanh , Thôn Nà Han, xã Hoàng Văn Thụ, Tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam

Thư viện ảnh

Hotline: 0123456789