Preloader Close

Tìm kiếm

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, việc khai báo mã loại hình hải quan là yếu tố bắt buộc và có ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách thuế, thời gian thông quan cũng như mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Nhằm thống nhất và chuẩn hóa hệ thống mã loại hình, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, có hiệu lực từ 01/6/2021. Trong bài viết này, Lacco Logistics sẽ giúp bạn nắm rõ các nhóm mã loại hình một cách đầy đủ và dễ hiểu nhất. Giới thiệu về mã loại hình xuất nhập khẩu Mã loại hình xuất nhập khẩu là tập hợp các ký hiệu do cơ quan hải quan quy định, nhằm xác định mục đích xuất nhập khẩu của từng lô hàng. Việc khai đúng mã loại hình sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích: - Giúp cơ quan hải quan quản lý chính xác hơn. - Doanh nghiệp tận dụng đúng ưu đãi thuế và chính sách quản lý. - Hạn chế tối đa rủi ro vi phạm do khai báo sai. Chính vì vậy, Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ra đời đã thay thế và cập nhật nhiều điểm mới, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thông quan. Nhóm mã loại hình xuất nhập khẩu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ.Để dễ hiểu, các mã loại hình được chia thành 8 nhóm chính như sau: Nhóm kinh doanh (mua bán thương mại) Đây là nhóm được sử dụng phổ biến nhất. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, kinh doanh, sản xuất trong nước hoặc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng A12 – Nhập kinh doanh sản xuất A41 – Nhập theo quyền nhập khẩu của DN FDI A42 – Thay đổi mục đích sử dụng A43 – Nhập ưu đãi thuế A44 – Tạm nhập để bán tại cửa hàng miễn thuế B11 – Xuất kinh doanh Đây là nhóm mã mà hầu hết doanh nghiệp thường xuyên sử dụng khi nhập khẩu hàng hóa. Nhóm tạm nhập – tái xuất / tạm xuất – tái nhập Nhóm này dùng cho hàng hóa chỉ tạm thời đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, sau đó sẽ quay vòng trở lại. G11 – G14: Tạm nhập hàng hóa để kinh doanh, dự án, miễn thuế, mục đích khác G21 – G24: Tái xuất hàng hóa tương ứng theo từng mục đích G61: Tạm xuất hàng hóa G51: Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất B12: Xuất sau tạm xuất B13: Xuất hàng hóa đã nhập khẩu Thường áp dụng cho hàng dự án, hàng triển lãm, hội chợ, sửa chữa hoặc bảo hành. Các bạn xem thêm:Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ Nhóm doanh nghiệp chế xuất (DNCX) Dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan. E11 – Nhập nguyên liệu từ nước ngoài E13 – Nhập hàng hóa khác vào DNCX E15 – Nhập nguyên liệu từ nội địa hoặc DNCX khác E42 – Xuất sản phẩm của DNCX Đặc điểm của nhóm này là được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quy định. Để nắm rõ chi tiết về mức thuế suất, mời các bạn tìm hiểu chi tiết tại:Thủ tục bán hàng vào khu chế xuất gồm những gì? Thuế suất 10% hay 0%? Nhóm gia công Áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. E21 – Nhập nguyên liệu để gia công E23 – Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác E52 – Xuất sản phẩm gia công E54 – Xuất nguyên liệu sang hợp đồng khác Đây là nhóm thường dùng trong ngành may mặc, da giày, điện tử… Nhóm sản xuất xuất khẩu (SXXK) Dành cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. E31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu E33 – Nhập nguyên liệu đưa vào kho bảo thuế E62 – Xuất sản phẩm sau sản xuất Nhóm này giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế, miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu. Nhóm thuê gia công ở nước ngoài Khi doanh nghiệp Việt Nam thuê nước ngoài gia công sản phẩm, áp dụng các mã: E82 – Xuất nguyên liệu thuê gia công ở nước ngoài E41 – Nhập sản phẩm sau gia công Phù hợp với ngành có nhu cầu công nghệ cao mà trong nước chưa đáp ứng. Nhóm kho ngoại quan – khu phi thuế quan Áp dụng khi hàng hóa được lưu giữ trong kho ngoại quan hoặc giao dịch trong khu phi thuế quan. C11 – Hàng gửi vào kho ngoại quan C12 – Hàng từ kho ngoại quan xuất đi C21 – Hàng nhập vào khu phi thuế quan C22 – Hàng từ khu phi thuế quan xuất ra Nhóm hàng hóa khác Nhóm này dành cho các trường hợp đặc biệt, không thuộc 7 nhóm trên. H11 – Hàng nhập khẩu khác (quà biếu, viện trợ, tài sản di chuyển…) H21 – Hàng xuất khẩu khác (quà biếu, viện trợ, tài sản di chuyển…) Bảng tóm tắt mã loại hình xuất nhập khẩu Nhóm Mã loại hình Xuất / Nhập Ý nghĩa Kinh doanh A11, A12, A41, A42, A43, A44, B11 Xuất & Nhập Hàng kinh doanh, tiêu dùng, sản xuất, miễn thuế, duty free Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G11–G14, G21–G24, G61, G51, B12, B13 Xuất & Nhập Hàng tạm thời, quay vòng, dự án, triển lãm Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) E11, E13, E15, E42 Xuất & Nhập Hàng dành riêng cho doanh nghiệp chế xuất Gia công E21, E23, E52, E54 Xuất & Nhập Hàng theo hợp đồng gia công Sản xuất xuất khẩu (SXXK) E31, E33, E62 Xuất & Nhập Hàng nhập để sản xuất hàng xuất khẩu Thuê gia công nước ngoài E82, E41 Xuất & Nhập Hàng xuất đi thuê gia công, nhập về sau gia công Kho ngoại quan / KPTQ C11, C12, C21, C22 Xuất & Nhập Hàng gửi/nhận từ kho ngoại quan, KPTQ Hàng khác H11, H21 Xuất & Nhập Quà biếu, quà tặng, viện trợ, tài sản di chuyển Lợi ích khi nắm rõ mã loại hình xuất nhập khẩu Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc nắm rõ mã loại hình không chỉ là yêu cầu bắt buộc để khai báo hải quan mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. Thực tế, rất nhiều trường hợp doanh nghiệp bị chậm thông quan, phát sinh chi phí ngoài dự kiến hoặc thậm chí bị xử phạt chỉ vì khai sai mã loại hình. Khi hiểu đúng và áp dụng chính xác, doanh nghiệp sẽ có những ưu thế rõ rệt. Cụ thể - Thông quan nhanh chóng: Khai báo đúng mã loại hình giúp hồ sơ được duyệt nhanh, hạn chế việc kiểm tra kéo dài hoặc yêu cầu bổ sung chứng từ. - Tối ưu chính sách thuế: Mỗi mã loại hình đi kèm với một cơ chế thuế riêng. Nắm rõ sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được ưu đãi thuế nhập khẩu, giảm chi phí đáng kể. - Tuân thủ pháp luật: Khai đúng mã loại hình đồng nghĩa với việc tuân thủ đúng quy định hải quan, tránh bị xử phạt hành chính hoặc truy thu thuế. - Quản trị rủi ro hiệu quả: Khi doanh nghiệp quen thuộc với mã loại hình, sẽ dễ dàng kiểm soát rủi ro trong khâu kiểm tra, đối chiếu chứng từ, giảm thiểu sai sót trong nội bộ. - Tăng uy tín với đối tác: Hồ sơ thông quan minh bạch, chính xác tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác quốc tế. Có thể thấy, việc hiểu và sử dụng đúng mã loại hình xuất nhập khẩu mang lại lợi ích toàn diện cho doanh nghiệp, từ khâu giảm chi phí, tối ưu thuế, cho đến tăng tốc độ thông quan và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Đây chính là nền tảng để doanh nghiệp xây dựng hoạt động xuất nhập khẩu bền vững và phát triển lâu dài. Để tránh rủi ro và đảm bảo luôn chọn đúng mã loại hình, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật mới nhất và cân nhắc hợp tác với đơn vị dịch vụ hải quan chuyên nghiệp như Lacco Logistics để được hỗ trợ trọn gói. Kết luận Mã loại hình xuất nhập khẩu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp khai báo hải quan chính xác, thông quan thuận lợi và tuân thủ đúng pháp luật. Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn mã loại hình, hãy để Lacco Logistics đồng hành. Với gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành logistics và dịch vụ khai thuê hải quan, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp tối ưu – nhanh chóng – hiệu quả. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn Lacco Logistics – Đối tác tin cậy cho mọi lô hàng xuất nhập khẩu của bạn!
Xem thêm
Quá trình xuất khẩu nông sản khô và làm thủ tục hải quan đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm rõ quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn và tuân thủ nhiều thủ tục hải quan, kiểm dịch. Nếu thiếu sót, hàng hóa có thể bị giữ tại cảng, phát sinh chi phí và chậm tiến độ giao hàng. Trong bài viết này, Lacco Logistics sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết nhất từ A – Z về thủ tục xuất khẩu nông sản khô để doanh nghiệp có thể dễ dàng triển khai và tối ưu chi phí. Các sản phẩm và mã Hs code nông sản khô được phép xuất khẩu Trước khi bắt đầu thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định rõ mặt hàng nào được phép xuất khẩu và có tiềm năng trên thị trường quốc tế. Điều này giúp quá trình chuẩn bị hồ sơ và tìm kiếm khách hàng được thuận lợi hơn. Danh mục nông sản khô chủ lực của Việt Nam Trước khi bắt đầu thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định rõ mặt hàng nào được phép xuất khẩu và có tiềm năng trên thị trường quốc tế. Điều này giúp quá trình chuẩn bị hồ sơ và tìm kiếm khách hàng được thuận lợi hơn. Hiện nay, Việt Nam có nhiều loại nông sản khô được thị trường thế giới ưa chuộng: - Gạo và sản phẩm từ gạo: gạo trắng, gạo thơm, gạo nếp… - Cà phê: cà phê nhân, cà phê rang xay, cà phê hòa tan. - Hạt điều, hạt tiêu, mắc ca, hạt sen khô. - Trái cây sấy khô: xoài, mít, chuối, nhãn… - Trà, thảo mộc sấy khô, gia vị khô (gừng, quế, hồi, nghệ…). Để nắm được chi tiết hơn, các bạn có thể liên hệ đến hotline: 0906 23 55 99 hoặc chat Zalo ở dưới để được tư vấn chi tiết. Các sản phẩm trên không chỉ đa dạng về chủng loại mà còn đáp ứng nhiều phân khúc thị trường khác nhau. Tiềm năng thị trường quốc tế xuất khẩu nông sản Việt Nam Châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… Châu Âu: Đức, Pháp, Hà Lan… Mỹ và các nước CPTPP: Canada, Úc… Các bạn có thể tham khảo thêm:Tiêu chuẩn xuất khẩu gạo sang Châu Âu Việt Nam sở hữu lợi thế lớn trong xuất khẩu nông sản khô nhờ nguồn hàng phong phú và thị trường đa dạng. Đây chính là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động xuất khẩu bền vững.Hồ sơ cần chuẩn bị khi xuất khẩu nông sản khô. Hồ sơ cần chuẩn bị khi xuất khẩu nông sản khô Để hàng hóa có thể xuất khẩu thuận lợi, việc chuẩn bị hồ sơ và chứng từ đầy đủ là yếu tố then chốt. Một bộ hồ sơ chuẩn chỉnh không chỉ giúp thông quan nhanh chóng mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Mã Hs code và thuế xuất nhập khẩu nông sản khô Để xác định mã Hs code và mã số thuế của nông sản khô xuất nhập khẩu, các bạn có thể tham khảo: - Chương 8 - Các Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa. - Chương 9: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị - Chương 10: Ngũ cốc - Chương 11: Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì - Chương 12: Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô Mức thuế VAT xuất nhập khẩu ưu đãi sẽ tùy theo thị trường và loại nông sản cụ thể. Để nắm được chính xác mã HS code và mức thuế xuất nhập khẩu, các bạn có thể tham khảo chi tiết tại: Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2025 Hồ sơ hải quan để xuất khẩu nông sản Để hàng hóa được thông quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau: - Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - Phiếu đóng gói (Packing List) - Vận đơn (Bill of Lading / Airway Bill) - Tờ khai hải quan điện tử Đây là bộ hồ sơ bắt buộc và có tính pháp lý, là căn cứ để hải quan xem xét thông quan. Hồ sơ và ác giấy phép chuyên ngành Ngoài bộ chứng từ cơ bản, một số loại giấy tờ chuyên ngành được yêu cầu tùy theo từng thị trường: - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) - Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – Certificate of Origin) - Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng (nếu nhập khẩu yêu cầu) Chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ chuyên ngành giúp hàng hóa nhanh chóng được chấp nhận tại nước nhập khẩu. Việc chuẩn bị hồ sơ kỹ càng và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm thủ tục và nâng cao uy tín trong mắt đối tác quốc tế. Quy trình thủ tục xuất khẩu nông sản khô Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp cần thực hiện quy trình xuất khẩu theo đúng quy định. Quy trình này gồm nhiều bước liên quan đến hải quan, kiểm dịch và vận tải quốc tế. Bước 1 – Khai báo hải quan điện tử - Doanh nghiệp đăng nhập hệ thống VNACCS/VCIS để khai báo tờ khai. - Đính kèm chứng từ liên quan. - Nhận kết quả phân luồng: xanh, vàng, đỏ. - Mục tiêu: giảm thiểu rủi ro phân luồng đỏ bằng cách chuẩn bị hồ sơ minh bạch, đầy đủ. Bước 2 – Kiểm dịch thực vật - Đăng ký kiểm dịch tại Cục Bảo vệ Thực vật. - Lấy mẫu kiểm tra chất lượng. - Nhận giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật để nộp hải quan. Đây là thủ tục bắt buộc với nông sản khô, giúp khẳng định chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn cho thị trường nhập khẩu. Bạn có thể tham khảo thêm:Quy định về kiểm dịch thực vật của Liên minh châu Âu đối với nông sản Việt Nam Bước 3 – Thông quan hải quan - Hải quan kiểm tra hồ sơ và/hoặc thực tế hàng. - Doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu (nếu có). - Hàng hóa được thông quan. Thủ tục thông quan nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào chất lượng khai báo và chuẩn bị chứng từ. Bước 4 – Vận chuyển quốc tế Đây là bước cuối cùng, đảm bảo nông sản khô đến tay khách hàng đúng thời hạn. Có thể thấy, quy trình xuất khẩu nông sản khô tuy nhiều bước nhưng nếu được thực hiện bài bản sẽ đảm bảo hàng hóa thông quan nhanh và đến tay khách hàng đúng hẹn. Tóm tắt nhanh thủ tục xuất khẩu nông sản khô Để doanh nghiệp dễ dàng hình dung và áp dụng thực tế, dưới đây là bảng tóm tắt checklist toàn bộ quy trình xuất khẩu nông sản khô. Bước Công việc Hồ sơ cần chuẩn bị Đơn vị xử lý 1 Chuẩn bị hồ sơ Hợp đồng, Invoice, Packing List, C/O, kiểm dịch… Doanh nghiệp + Lacco 2 Khai báo hải quan Tờ khai hải quan điện tử Hải quan VN 3 Kiểm dịch thực vật Đăng ký, lấy mẫu, cấp giấy chứng nhận Cục Bảo vệ Thực vật 4 Thông quan hải quan Nộp thuế, kiểm tra thực tế (nếu có) Hải quan VN 5 Vận chuyển quốc tế Giao hàng, theo dõi lộ trình, chứng từ Hãng tàu / hãng bay Bảng checklist này sẽ là “kim chỉ nam” để doanh nghiệp kiểm soát từng khâu trong quá trình xuất khẩu, hạn chế thiếu sót và tiết kiệm thời gian. Những lưu ý quan trọng khi xuất khẩu nông sản khô Bên cạnh việc nắm rõ quy trình, doanh nghiệp cũng cần chú ý đến những yếu tố “nhỏ nhưng có võ” dưới đây. Chất lượng sản phẩm: Phải đáp ứng tiêu chuẩn về độ ẩm, an toàn thực phẩm. Bao bì đóng gói: Bền, chắc, phù hợp vận chuyển quốc tế, có nhãn mác đầy đủ. Chính sách nhập khẩu: Mỗi nước có quy định khác nhau về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch. Ưu đãi thuế quan: Tận dụng Hiệp định thương mại (FTA) để được giảm/miễn thuế nhập khẩu. Những vấn đề này đóng vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công lâu dài trong xuất khẩu. Việc tuân thủ các lưu ý trên không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Lacco Logistics - Đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu nông sản khô trọn gói Đối với nhiều doanh nghiệp, thủ tục xuất khẩu nông sản khô vẫn là thách thức bởi sự phức tạp và yêu cầu khắt khe. Đây chính là lý do dịch vụ logistics trọn gói của Lacco được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Với gần 20 năm kinh nghiệm, Lacco Logistics mang đến giải pháp trọn gói cho doanh nghiệp: - Tư vấn miễn phí về chính sách và quy trình xuất khẩu nông sản khô. - Dịch vụ hải quan: Đại diện doanh nghiệp khai báo, xử lý hồ sơ nhanh gọn. - Dịch vụ kiểm dịch: Đăng ký, lấy mẫu, xin giấy chứng nhận. - Vận tải quốc tế: Đường biển, đường hàng không, đường bộ với chi phí tối ưu. - Hỗ trợ xin cấp C/O, chứng nhận chất lượng theo yêu cầu từng thị trường. Đồng hành cùng Lacco, doanh nghiệp có thể yên tâm tập trung sản xuất – chúng tôi sẽ lo toàn bộ thủ tục xuất khẩu. Với dịch vụ toàn diện, Lacco không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng mà còn đồng hành như một đối tác chiến lược trong việc đưa nông sản Việt vươn ra thế giới. Kết luận Xuất khẩu nông sản khô là hoạt động nhiều tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức nếu doanh nghiệp không nắm rõ thủ tục. Từ việc chuẩn bị hồ sơ, khai báo hải quan, kiểm dịch đến vận chuyển đều cần thực hiện chính xác, kịp thời. Đây đều là những bước vô cùng quan trọng để đảm bảo việc xuất khẩu hoàn tất. Nếu bạn chưa thể tự xử lý hoặc đơn vị hỗ trợ uy tín, hãy liên hệ ngay với Lacco Logistics, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí và đảm bảo hàng hóa xuất khẩu an toàn, nhanh chóng đến tay đối tác quốc tế. Lacco sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ vận chuyển và thủ tục hải quan trọn gói hỗ trợ khách hàng. Liên hệ ngay với Lacco Logistics để được tư vấn chi tiết và sử dụng dịch vụ logistics chuyên nghiệp! Chi tiết liên hệ:- Email: info@lacco.com.vn- Hotline: 0906 23 55 99- Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, quá trình vận chuyển quốc tế tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường: thiên tai, tai nạn, mất cắp, hư hỏng… Vì vậy, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu không chỉ là công cụ phòng ngừa rủi ro mà còn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp an tâm khi giao dịch thương mại quốc tế. Trong bài viết này, Lacco Logistics sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về khái niệm, rủi ro, điều kiện bảo hiểm, cũng như lợi ích và quy trình khi tham gia bảo hiểm hàng hóa. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là gì? Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là một hình thức bảo hiểm do công ty bảo hiểm cung cấp, nhằm bồi thường cho chủ hàng khi hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hoặc tổn thất trong quá trình vận chuyển quốc tế. Dịch vụ này áp dụng cho nhiều phương thức vận tải: đường biển, hàng không, đường bộ, đường sắt, và cả vận tải đa phương thức. Nói cách khác, bảo hiểm chính là “lá chắn an toàn” cho doanh nghiệp trước các rủi ro có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín thương mại. Với bất kỳ doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào, việc tham gia bảo hiểm là một bước đi thông minh để giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cung ứng. Các loại rủi ro trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong quá trình vận tải quốc tế. Tuy nhiên, bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tổn thất khi sự cố xảy ra. Rủi ro thông thường: Bao gồm các sự cố khách quan như cháy, nổ, đắm tàu, mắc cạn, động đất, bão lớn, sóng thần. Đây là nhóm rủi ro thường gặp và gây thiệt hại lớn. Rủi ro do con người: Trong vận chuyển, rủi ro đến từ yếu tố con người cũng rất phổ biến: trộm cắp, thất thoát hàng hóa, sai sót trong xếp dỡ, rơi vỡ, hoặc hư hỏng trong lưu kho. Rủi ro chính trị – xã hội: Đây là nhóm rủi ro mang tính đặc thù, thường cần mua thêm điều khoản mở rộng, bao gồm chiến tranh, bạo động, đình công, cấm vận hoặc hành vi khủng bố. Việc nhận diện rõ các loại rủi ro giúp doanh nghiệp chọn lựa gói bảo hiểm phù hợp, tránh tình trạng mua bảo hiểm nhưng không đúng nhu cầu. Tham khảo thêm:Tổng hợp các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu? Các điều kiện bảo hiểm phổ biến (ICC – Institute Cargo Clauses) Trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, ICC (A, B, C) là ba điều kiện được áp dụng phổ biến nhất. ICC (A) – Toàn diện nhất - Bảo hiểm gần như mọi rủi ro có thể xảy ra. - Phù hợp với hàng hóa giá trị cao, dễ vỡ hoặc nhạy cảm với môi trường. -> Điều kiện bảo hiểm này là lựa chọn an toàn nhất nhưng cũng có phí cao nhất. ICC (B) – Mức trung bình - Bảo hiểm một số rủi ro lớn như cháy, đắm tàu, động đất. - Loại trừ nhiều rủi ro nhỏ như rơi vỡ trong quá trình bốc xếp. -> Điều kiện bảo hiểm này sẽ Phù hợp với hàng hóa có giá trị trung bình, ít nhạy cảm. ICC (C) – Cơ bản - Chỉ bảo hiểm rủi ro lớn: tàu đắm, cháy, đâm va. - Chi phí thấp, nhưng phạm vi bảo hiểm hẹp. Thường áp dụng cho hàng hóa ít giá trị hoặc không dễ hư hỏng. Các bạn có thể theo dõi qua bảng so sánh điều kiện bảo hiểm dưới đây để dễ hiểu hơn: Bảng so sánh điều kiện bảo hiểm ICC (A/B/C) Điều kiện bảo hiểm Phạm vi bảo hiểm Đối tượng phù hợp Ưu điểm Nhược điểm ICC (A) Bảo hiểm mọi rủi ro trong vận tải Hàng giá trị cao, dễ hư hỏng Bảo vệ toàn diện, an tâm tuyệt đối Phí cao ICC (B) Bảo hiểm một số rủi ro lớn (cháy, đắm tàu, thiên tai) Hàng trung bình, ít nhạy cảm Phí hợp lý, bảo vệ rủi ro chính Không bảo hiểm rủi ro nhỏ như rơi vỡ, mất mát ICC (C) Chỉ bảo hiểm rủi ro cơ bản (tàu đắm, cháy, va chạm lớn) Hàng ít giá trị, ít rủi ro Chi phí thấp nhất Phạm vi bảo vệ hẹp, dễ thiếu an toàn Như vậy, ICC (A) phù hợp với hàng hóa có giá trị cao và nhạy cảm, ICC (B) dành cho hàng hóa thông thường, còn ICC (C) phù hợp khi doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí nhưng chấp nhận rủi ro. Do đó, khi lựa chọn loại bảo hiểm hàng hóa, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa chi phí và phạm vi bảo hiểm, tránh chọn gói rẻ nhưng không đủ bảo vệ khi sự cố xảy ra. Ai là người mua bảo hiểm hàng hóa? Việc ai phải mua bảo hiểm phụ thuộc nhiều vào điều kiện Incoterms đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương. - CIF, CIP: Người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. - FOB, CFR, EXW: Người mua tự chịu trách nhiệm mua bảo hiểm. ->Để dễ hiểu hơn, các bạn có thể tham khảo trong bản so sánh về trách nhiệm bảo hiểm dưới đây: Bảng so sánh trách nhiệm bảo hiểm theo Incoterms Điều kiện Incoterms Ai phải mua bảo hiểm? Ghi chú CIF, CIP Người bán Bảo hiểm bắt buộc, mức tối thiểu theo ICC (C) FOB, CFR, EXW Người mua Tự mua bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi DAP, DDP, FAS Thông thường người mua Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vẫn chủ động mua bảo hiểm thay vì phó mặc cho đối tác để kiểm soát quyền lợi và đảm bảo bồi thường nhanh chóng khi có sự cố. Tham khảo:Những điều cần biết về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Giá trị bảo hiểm và phí bảo hiểm - Giá trị và phí bảo hiểm sẽ căn cứ vào hai yếu tố mà doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng khi tham gia bảo hiểm. - Giá trị bảo hiểm thường được tính: Giá hàng hóa + cước vận chuyển + 10% dự phòng lợi nhuận. Phí bảo hiểm được tính dựa vào các yếu tố như: - Loại hàng (dễ vỡ, nguy hiểm, giá trị cao…). - Tuyến vận chuyển và quốc gia (nguy cơ thiên tai, chiến tranh). - Điều kiện bảo hiểm ICC (A, B, C). Mức phí bảo hiểm tuy là khoản chi phí phát sinh, nhưng nếu so với thiệt hại khi rủi ro xảy ra, thì khoản đầu tư này hoàn toàn xứng đáng. Nhất là khi trong thực tế, thời điểm này có rất nhiều trường hợp gặp sự cố chìm tàu, rơi container xuống biển,… việc đóng bảo hiểm sẽ giảm thiểu tối đa rủi ro về chi phí và hang hóa cho doanh nghiệp. Các bạn có thể tìm hiểu chi tiết về: [CÔNG THỨC] Tính toán chi phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu Quy trình xử lý tổn thất và bồi thường Khi xảy ra sự cố, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình xử lý: Thông báo ngay cho công ty bảo hiểm hoặc đơn vị giám định. Giữ nguyên hiện trường để phục vụ công tác điều tra. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: hợp đồng, vận đơn, hóa đơn, chứng thư bảo hiểm, biên bản giám định. Chờ xác minh và nhận bồi thường theo phạm vi đã thỏa thuận. Bên cạnh đó, Doanh nghiệp/ Chủ hàng cũng cần nhanh chóng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quá trình bồi thường càng thuận lợi và tiết kiệm thời gian. Từ đó đảm bảo tối đa quyền lợi về bảo hiểm hàng hóa. Lợi ích khi doanh nghiệp mua bảo hiểm hàng hóa Tham gia bảo hiểm không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn mang đến nhiều lợi ích khác: - An tâm khi vận chuyển quốc tế. - Bảo vệ uy tín trong quan hệ thương mại. - Tăng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. - Tuân thủ yêu cầu trong nhiều hợp đồng quốc tế. Bảo hiểm hàng hóa là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản trị rủi ro, giúp doanh nghiệp vững vàng hơn trong môi trường kinh doanh toàn cầu. Kết luận Trong bối cảnh thương mại toàn cầu ngày càng mở rộng, rủi ro trong vận tải quốc tế là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chính là giải pháp bảo vệ an toàn và hiệu quả nhất cho doanh nghiệp. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics quốc tế, Lacco Logistics cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết với đơn vị cung cấp bảo hiểm uy tín và đồng hành xuyên suốt quá trình vận chuyển. Hãy liên hệ ngay với Lacco Logistics để được tư vấn chi tiết và nhận giải pháp vận tải kết hợp bảo hiểm tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn. Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng phát triển, Incoterms đóng vai trò như “ngôn ngữ chung” giúp người mua và người bán xác định rõ trách nhiệm, chi phí và rủi ro. Vậy giữa Incoterms 2010 và Incoterms 2020 có những điểm giống và khác nhau nào đáng chú ý? Bài viết sau đây của LACCO Logistics sẽ giúp bạn hệ thống lại những điều kiện quan trọng và đưa ra mẹo ghi nhớ đơn giản nhất. Các điều kiện quan trọng trong Incoterms Incoterms gồm 11 điều kiện thương mại quốc tế, được chia thành 2 nhóm chính. Việc hiểu rõ cách phân loại giúp doanh nghiệp lựa chọn điều kiện phù hợp trong hợp đồng. Nhóm áp dụng cho mọi phương thức vận tải Nhóm này thường được dùng cho hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường hàng không hoặc kết hợp đa phương thức. EXW – Giao tại xưởng FCA – Giao cho người chuyên chở CPT – Cước phí trả tới CIP – Cước phí và bảo hiểm trả tới DAP – Giao tại nơi đến DPU – Giao tại nơi đến đã dỡ hàng (trước đây là DAT) DDP – Giao đã nộp thuế Đây là nhóm linh hoạt nhất, thường áp dụng trong vận tải container hoặc hàng hóa cần đa dạng hình thức vận chuyển. Nhóm áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa Nhóm này được sử dụng khi hàng hóa vận chuyển thuần túy bằng đường biển hoặc thủy nội địa. FAS – Giao dọc mạn tàu FOB – Giao lên tàu CFR – Tiền hàng và cước phí CIF – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Các điều kiện này phù hợp với hàng rời, hàng số lượng lớn (bulk cargo) thay vì container. Các bạn có thể tham khảo thêm:CIF là gì? FOB là gì? Sự khác nhau giữa CIF và FOB Điểm giống và khác nhau của Incoterms 2010 và 2020 Mặc dù Incoterms 2020 được ban hành để cập nhật và điều chỉnh theo sự phát triển của thương mại quốc tế, nhưng về cơ bản, nó vẫn giữ nhiều nét tương đồng với phiên bản 2010. Tuy vậy, một số thay đổi quan trọng trong Incoterms 2020 lại mang tính bước ngoặt, giúp doanh nghiệp dễ áp dụng hơn trong thực tiễn. Những điểm giống nhau này giúp doanh nghiệp dễ dàng chuyển tiếp từ Incoterms 2010 sang 2020 mà không cần điều chỉnh quá nhiều về hợp đồng và quy trình giao dịch. Điểm giống nhau giữa Incoterms 2010 và 2020 Dù có những thay đổi nhất định, Incoterms 2020 vẫn giữ lại nhiều yếu tố cốt lõi từ phiên bản 2010. Giữ nguyên 11 điều kiện. Chia thành 2 nhóm chính (mọi phương thức vận tải và chỉ đường biển). Giữ cấu trúc nghĩa vụ A1–A10 (người bán) và B1–B10 (người mua). Đều nhằm chuẩn hóa trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong hợp đồng quốc tế. Nhìn chung, điểm giống nhau giúp doanh nghiệp không bị xáo trộn nhiều khi chuyển từ Incoterms 2010 sang 2020. Điểm khác nhau nổi bật giữa Incoterms 2010 và 2020 Điểm khác biệt chính là những cải tiến trong Incoterms 2020 để phù hợp với xu thế vận tải và thương mại toàn cầu. Nội dung Incoterms 2010 Incoterms 2020 Điều kiện DAT/DPU DAT (Giao tại bến) Đổi thành DPU (Unloaded) – Giao tại nơi đến đã dỡ Bảo hiểm CIP & CIF Giống nhau (ICC-C) CIP yêu cầu mức cao hơn (ICC-A), CIF giữ ICC-C FCA (vận đơn) Không quy định rõ Bổ sung quyền nhận vận đơn on-board Phân định chi phí Chưa chi tiết Rõ ràng hơn, giảm tranh chấp An ninh hàng hóa Chung chung Bổ sung quy định cụ thể về an ninh Phương tiện vận tải người mua Không đề cập Có quy định thêm (EXW, FCA) Các thay đổi này mang lại sự minh bạch, bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro trong thương mại quốc tế. Mẹo ghi nhớ các điều kiện Incoterms 2020 dễ dàng Nhiều người mới học Incoterms cảm thấy khó nhớ, học mãi thậm chí thực hành rồi nhưng vẫn không thể nhớ hết được các điều điện trong Incoterm. Bí quyết là các bạn chỉ cần nắm được quy luật thì việc ghi nhớ sẽ trở nên dễ dàng. Nhớ theo chữ cái đầu E (EXW): Người bán nhàn nhất – giao tại xưởng. F (FCA, FAS, FOB): Người bán chỉ giao cho người chuyên chở, không trả cước chính. C (CFR, CIF, CPT, CIP): Người bán chịu chi phí chính, nhưng rủi ro chuyển giao sớm. D (DAP, DPU, DDP): Người bán “chịu tới cùng” – giao tận nơi cho người mua. Dựa vào chữ cái đầu, bạn có thể nhanh chóng xác định mức độ trách nhiệm của người bán. Nhớ theo thay đổi quan trọng DAT → DPU: “U” = Unloaded (đã dỡ hàng). CIP > CIF về bảo hiểm: CIP yêu cầu mức bảo hiểm cao hơn. FCA: Linh hoạt hơn với vận đơn có on-board notation. Chỉ cần nhớ 3 thay đổi này là bạn đã nắm được tinh thần Incoterms 2020. Nhớ theo hành trình hàng hóa Hãy hình dung hành trình từ xưởng → cảng đi → tàu → cảng đến → kho người mua: E: dừng ngay tại xưởng. F: đưa ra cảng đi. C: trả phí chính nhưng rủi ro sớm. D: giao tận đích. Thay vì học thuộc long, các bạn hãy diễn tả điều kiện Incotemr bằng hình ảnh hoặc nhưng mẹo nhớ ở trên, các chắc chắn incoterm không còn là bài toán khó nữa. Kết luận Incoterms 2020 kế thừa nền tảng của Incoterms 2010 nhưng có nhiều điểm bổ sung quan trọng: thay DAT bằng DPU, nâng mức bảo hiểm ở CIP, chi tiết hơn về chi phí và chứng từ. Việc nắm vững các điều kiện này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro mà còn tăng tính cạnh tranh trong thương mại quốc tế. Nếu bạn đang cần tư vấn chi tiết về Incoterms, thủ tục hải quan, vận tải quốc tế và giải pháp logistics trọn gói, hãy liên hệ ngay với LACCO Logistics – đối tác tin cậy trong mọi hoạt động xuất nhập khẩu! Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Hàng siêu trọng, siêu trường (quá khổ, quá tải) là loại hàng đặc thù, thường gặp trong các dự án công nghiệp, xây dựng, năng lượng và sản xuất. Do kích thước lớn, trọng lượng nặng và giá trị cao, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng siêu trọng luôn là một thách thức với nhiều doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định, quy trình và giải pháp tối ưu khi làm thủ tục loại hàng hóa này. Hàng siêu trọng là gì? Hàng siêu trọng (Oversized/Overweight Cargo) là các loại hàng hóa có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá tiêu chuẩn vận chuyển thông thường. Đây thường là: Máy móc, dây chuyền sản xuất phục vụ ngành công nghiệp nặng. Thiết bị xây dựng, turbine điện gió, nồi hơi, máy biến áp. Cầu trục, kết cấu thép, xe chuyên dụng. Hàng siêu trọng thường có kích thước và trọng lượng vượt quá chuẩn container thông thường, cồng kềnh, khó bốc xếp và cần phương tiện chuyên dụng như container open top, flat rack, sà lan hoặc xe moóc siêu trường. Đây chủ yếu là máy móc, dây chuyền sản xuất, turbine, máy biến áp… có giá trị lớn, đòi hỏi quy trình vận chuyển nghiêm ngặt. Thủ tục hải quan cho hàng siêu trọng cũng phức tạp hơn do cần nhiều giấy tờ kỹ thuật, chứng nhận an toàn và kiểm định chuyên ngành. Chính vì vậy, chi phí vận chuyển và thời gian xử lý thường cao hơn nhiều so với hàng hóa thông thường. Mời các bạn tham khảo thêm:Vận chuyển máy móc thiết bị công nghiệp uy tín Quy định và thủ tục hải quan hàng siêu trọng Việc xuất nhập khẩu hàng siêu trọng (hàng siêu trường, siêu trọng) chịu sự quản lý chặt chẽ của cơ quan hải quan nhằm đảm bảo an toàn vận tải, tuân thủ pháp luật và bảo vệ hạ tầng giao thông. Doanh nghiệp cần nắm rõ cả quy định pháp lý và quy trình khai báo hải quan để tránh rủi ro trong thông quan. Hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu hàng quá tải, siêu trọng Để làm thủ tục hải quan cho hàng siêu trọng, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng thương mại (Sales Contract). Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice). Phiếu đóng gói (Packing List). Vận đơn (Bill of Lading). Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) – khi hưởng ưu đãi thuế. Giấy phép nhập khẩu (nếu mặt hàng thuộc diện quản lý đặc biệt). Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật mô tả hàng hóa. Các bạn tham khảo thêm:Hướng dẫn nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng 2024 (Chi tiết) Quy trình thủ tục hải quan hàng siêu trọng Thủ tục hải quan đối với hàng siêu trọng phức tạp hơn nhiều so với hàng hóa thông thường do liên quan đến kích thước, trọng lượng đặc biệt và yêu cầu quản lý chuyên ngành. Để đảm bảo thông quan nhanh chóng, doanh nghiệp cần nắm rõ các bước trong quy trình, từ khâu khai báo tờ khai điện tử cho đến kiểm tra hồ sơ, giám định hàng hóa và hoàn tất nghĩa vụ thuế. Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Nộp bộ hồ sơ hải quan tại chi cục hải quan nơi làm thủ tục. Kiểm tra thực tế hàng hóa: một số mặt hàng siêu trọng sẽ bị yêu cầu kiểm tra thủ công hoặc giám sát trực tiếp. Thông quan và nhận hàng: sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các thủ tục kiểm tra chuyên ngành (nếu có). Quy trình thủ tục hải quan hàng siêu trọng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ hồ sơ, giấy tờ đến quá trình khai báo, kiểm tra và nộp thuế. Chỉ cần một sai sót nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp phải tình trạng chậm thông quan, phát sinh chi phí lớn và ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Do đó, lựa chọn đơn vị dịch vụ hải quan chuyên nghiệp như LACCO sẽ giúp doanh nghiệp an tâm hơn khi xuất nhập khẩu hàng siêu trọng, đảm bảo quy trình được thực hiện nhanh chóng – chính xác – tiết kiệm. Tham khảo:Thủ tục nhập khẩu máy móc CNC? Thuế nhập khẩu máy CNC (mới nhất) Những khó khăn khi làm thủ tục hải quan hàng siêu trọng Làm thủ tục hải quan cho hàng siêu trọng thường gặp nhiều thách thức hơn so với hàng hóa thông thường, do đặc thù về kích thước, trọng lượng và tính chất kỹ thuật của lô hàng. Một số khó khăn phổ biến mà doanh nghiệp thường đối mặt gồm: 1. Hồ sơ phức tạp và nhiều chứng từ kỹ thuật Hàng siêu trọng như máy móc, thiết bị công nghiệp, turbine, máy biến áp thường yêu cầu catalogue, bản vẽ kỹ thuật, chứng nhận chất lượng, chứng nhận an toàn đi kèm. Nếu thiếu hoặc sai thông tin, hồ sơ sẽ bị trả lại, gây chậm trễ trong thông quan. 2. Quản lý chuyên ngành và giấy phép nhập khẩu Một số mặt hàng siêu trọng thuộc diện quản lý đặc biệt, cần giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận hợp quy, kiểm tra chuyên ngành. Việc xin và bổ sung các giấy phép này mất nhiều thời gian, khiến doanh nghiệp dễ bị chậm tiến độ. 3. Kiểm tra hàng hóa mất nhiều thời gian Do kích thước lớn, cồng kềnh nên quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa thường phức tạp, đòi hỏi thiết bị nâng hạ chuyên dụng và có sự phối hợp giữa nhiều bên (hải quan, cảng, doanh nghiệp). Điều này khiến thủ tục mất nhiều thời gian hơn so với hàng thông thường. 4. Rủi ro chi phí lưu kho, lưu bãi cao Nếu thủ tục hải quan bị chậm trễ, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lưu bãi, lưu container, lưu phương tiện lớn. Với hàng siêu trọng, chi phí này thường rất cao do cần bãi tập kết riêng và thiết bị chuyên dụng. 5. Quy trình vận chuyển song song phức tạp Trong nhiều trường hợp, hàng siêu trọng phải kết hợp nhiều phương thức vận tải (đường biển – đường bộ – sà lan). Do đó, thủ tục hải quan chậm trễ sẽ làm gián đoạn toàn bộ kế hoạch vận chuyển, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ dự án. Thủ tục hải quan cho hàng siêu trọng không chỉ phức tạp ở hồ sơ và giấy phép mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về chi phí và tiến độ nếu doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm. Chính vì vậy, việc lựa chọn một đơn vị logistics uy tín, am hiểu quy định và có kinh nghiệm xử lý thực tế như LACCO là giải pháp an toàn và hiệu quả nhất để đảm bảo hàng hóa siêu trọng được thông quan nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và đúng tiến độ. Giải pháp của LACCO cho thủ tục hải quan hàng siêu trọng Là đơn vị logistics uy tín với nhiều năm kinh nghiệm, LACCO hiểu rõ những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi xuất nhập khẩu hàng siêu trọng. Vì vậy, chúng tôi mang đến giải pháp toàn diện và tối ưu, giúp khách hàng yên tâm về tiến độ, chi phí và an toàn hàng hóa. Tư vấn thủ tục và hồ sơ chuyên sâu Đại diện làm việc trực tiếp với hải quan Giải pháp vận chuyển chuyên dụng Hỗ trợ xin giấy phép và kiểm tra chuyên ngành Dịch vụ trọn gói – tiết kiệm chi phí Với kinh nghiệm xử lý hàng nghìn lô hàng siêu trường, siêu trọng, LACCO cam kết mang đến cho doanh nghiệp giải pháp nhanh chóng – an toàn – hiệu quả, giúp tối ưu thủ tục hải quan và đảm bảo hàng hóa luôn được thông quan đúng thời hạn. Các bạn cần hỗ trợ để xuất nhập khẩu hàng siêu trọng, hãy liên hệ ngay với công ty Lacco, các bạn sẽ được hỗ trợ chi tiết về các thủ tục hải quan, vận chuyển hàng hóa. Chi tiết liên hệ:- Email: info@lacco.com.vn- Hotline: 0906 23 55 99- Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Thanh long Bình Thuận từ lâu đã được xem là một trong những trái cây xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Thanh Long không chỉ chiếm lĩnh thị trường Trung Quốc mà còn ngày càng mở rộng sang EU, Mỹ, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác. Tuy nhiên, để trái thanh long Bình Thuận đến tay người tiêu dùng quốc tế, doanh nghiệp cần nắm vững thủ tục xuất khẩu, tiêu chuẩn kiểm dịch và dịch vụ logistics. Trong bài viết này, LACCO sẽ phân tích tiềm năng, quy trình, chi phí cũng như cung cấp giải pháp logistics trọn gói cho hoạt động xuất khẩu thanh long Bình Thuận. Tiềm năng xuất khẩu Thanh Long Bình Thuận Thanh Long Bình Thuận từ lâu đã được mệnh danh là “trái cây quốc dân” trong xuất khẩu của Việt Nam. Với lợi thế về diện tích trồng trọt, sản lượng dồi dào, chất lượng ổn định cùng hương vị đặc trưng, loại quả này ngày càng khẳng định được vị thế trên thị trường quốc tế. Sản lượng và chất lượng vượt trội Bình Thuận hiện có hơn 30.000 ha diện tích trồng Thanh Long, chiếm trên 80% diện tích cả nước. Thanh Long Bình Thuận nổi bật với vỏ sáng đẹp, ruột trắng/đỏ đều màu, vị ngọt thanh. Để đảm bảo chất lượng, các vùng trồng đã nhanh chóng triển khai và đạt chứng nhận VietGAP, GlobalG.A.P, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các thị trường cao cấp. Thị trường cao cấp và tiềm năng Đến nay, sản lượng bình quân đạt hàng triệu tấn mỗi năm, đảm bảo nguồn cung ổn định cho cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Chuyên cung cấp cho các thị trường truyền thống như Trung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Singapore,… Bên cạnh đó, Thanh Long Bình Thuận cũng được mở rộng đến các thị trường lớn như: EU (Liên minh châu Âu), Mỹ, Ấn độ, Nhật bản, Hàn quốc và các nước Trung Đông như UAE, Qatar, Ả Rập Saudi. Cơ hội mở rộng thị trường quốc tế đến từ các hiệp định thương mại Hiện nay, để phát triển các hoạt động thương mại quốc tế, Việt Nam đã ký một số hiệp định FTA như: EVFTA (Việt Nam – EU), CPTPP, RCEP giúp giảm thuế hàng hóa. Từ đó mở ra cơ hội xuất khẩu với mức giá hấp dẫn giúp Thanh Long Việt Nam tăng sức cạnh tranh. Có thể nói, xuất khẩu Thanh Long Bình Thuận không chỉ chiếm ưu thế tại thị trường truyền thống như Trung Quốc mà còn đang mở rộng mạnh mẽ sang các thị trường cao cấp như EU, Mỹ, Nhật Bản. Với chiến lược logistics phù hợp và đáp ứng tốt tiêu chuẩn quốc tế, loại trái cây này hoàn toàn có thể trở thành thương hiệu toàn cầu của Việt Nam trong những năm tới. Thủ tục & giấy phép chuyên ngành khi xuất khẩu Thanh Long Để xuất khẩu Thanh Long sang các thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần chuẩn bị: Thủ tục xuất khẩu Thanh Long Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) Chứng nhận xuất xứ (C/O Form E, Form D, Form B… tùy thị trường) Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Packing List Hợp đồng thương mại (Sales Contract) Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Thanh Long xuất khẩu Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng / an toàn thực phẩm Thanh Long phải đạt yêu cầu về độ ngọt, độ chín, không tồn dư hóa chất vượt ngưỡng (Quy định theo từng thị trường cụ thể). Bao bì, nhãn mác cần ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ và đáp ứng quy định từng thị trường. Một số nước (như Mỹ, EU) yêu cầu truy xuất nguồn gốc điện tử và chứng nhận Global G.A.P. Tuy nhiên, ở mỗi thị trường xuất khẩu sẽ yêu cầu về chất lượng và thủ tục, giấy phép chuyên ngành khác nhau nhằm đảm bảo về chất lượng sản phẩm. Nếu các bạn chưa nắm rõ các thủ tục này, hãy liên hệ ngay với Công ty Lacco hoặc gọi đến hotline: 0906 23 5599 để được tư vấn chi tiết. Hình thức và loại Container vận chuyển Thanh Long xuất khẩu Đối với mặt hàng Thanh Long Bình Thuận, việc lựa chọn đúng hình thức vận chuyển và loại container phù hợp đóng vai trò quyết định trong việc giữ được độ tươi ngon, màu sắc đẹp và chất lượng khi đến tay người tiêu dùng quốc tế. Các hình thức vận chuyển Thanh Long xuất khẩu Vận chuyển đường biển: Phù hợp với các thị trường lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, EU, Trung Đông. Ưu điểm: chi phí thấp, vận chuyển được khối lượng lớn. Nhược điểm: thời gian dài, dễ ảnh hưởng đến độ tươi nếu không kiểm soát chuỗi lạnh tốt. Vận chuyển đường hàng không: Thường áp dụng với các thị trường xa như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU hoặc đơn hàng gấp. Ưu điểm: thời gian nhanh, giữ được độ tươi ngon tối đa. Nhược điểm: chi phí cao, phù hợp cho các lô hàng số lượng vừa và nhỏ. Vận chuyển đường bộ: Chủ yếu dành cho thị trường Trung Quốc qua các cửa khẩu quốc tế như Lạng Sơn, Lào Cai. Ưu điểm: nhanh, linh hoạt, phù hợp với đặc thù trao đổi thương mại biên giới. Nhược điểm: dễ ùn tắc cửa khẩu, phụ thuộc chính sách thông quan. Các bạn có thể tham khảo thêm:Phân loại container – Quy trình gửi hàng FCL và LCL Loại Container chuyên dụng để vận chuyển Thanh Long Container lạnh (Reefer Container): - Là lựa chọn bắt buộc cho Thanh Long xuất khẩu, giúp duy trì nhiệt độ từ 5–8°C. - Có khả năng kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, khí ethylene, hạn chế tình trạng héo, hư hỏng. - Dung tích phổ biến: 20 feet và 40 feet, tùy khối lượng hàng hóa. Container bảo ôn (Insulated Container): - Sử dụng kết hợp với thiết bị làm lạnh rời (máy lạnh gắn ngoài). - Phù hợp khi cần bảo quản Thanh Long trong thời gian ngắn hoặc đường vận chuyển gần. Container hàng không (ULD – Unit Load Device): - Dùng cho các chuyến bay chở Thanh Long đi Mỹ, Nhật, EU. - Đảm bảo an toàn, giữ nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình bay. Việc lựa chọn đúng hình thức vận chuyển và container chuyên dụng không chỉ giúp Thanh Long Bình Thuận giữ nguyên chất lượng khi xuất khẩu mà còn tối ưu chi phí, thời gian – và đây chính là thế mạnh mà LACCO mang đến cho doanh nghiệp. Khi các bạn vận chuyển hàng lạnh, cần theo dõi nhiệt độ trên container để đảm bảo chất lượng trái cây. Chip theo dõi nhiệt độ trong container là công cụ theo dõi nhiệt độ, hay còn gọi là cảm biến nhiệt độ thông minh, là một thiết bị nhỏ gọn được sử dụng để đo và ghi lại nhiệt độ Dịch vụ logistics & vận chuyển trái Thanh Long tại LACCO LACCO là forwarder quốc tế uy tín, chuyên cung cấp dịch vụ logistics trọn gói cho hàng nông sản, đặc biệt là trái cây tươi. Để đảm bảo việc vận chuyển xuất khẩu nông sản nói chung và Thanh Long Bình Thuận nói riêng cho các doanh nghiệp, Lacco hỗ trợ: Giải pháp logistics cho Thanh Long xuất khẩu: - Vận chuyển bằng container lạnh (reefer container) giữ nhiệt độ ổn định từ 5–8°C. - Dịch vụ vận tải hàng không cho đơn hàng cần giao nhanh, bảo đảm chất lượng. - Kho lạnh bảo quản tại cảng và sân bay, đảm bảo chuỗi lạnh (cold chain). - Thủ tục hải quan trọn gói: tư vấn HS code, khai báo hải quan, xin giấy phép kiểm dịch. - Vận tải đa phương thức (biển – bộ – hàng không) tối ưu chi phí và thời gian giao hàng. Chi phí xuất khẩu Thanh Long & yếu tố ảnh hưởng Để tính chi phí xuất khẩu trái Thanh Long, các đơn vị vận chuyển cần căn cứ vào các yếu tố: - Tuyến đường & phương thức vận tải (biển, hàng không, đường bộ). - Khối lượng & chủng loại hàng (Thanh Long ruột trắng, ruột đỏ…). - Thị trường nhập khẩu (Trung Quốc có chi phí thấp hơn EU, Mỹ do khoảng cách địa lý). - Yêu cầu bảo quản đặc biệt (container lạnh, bao bì đóng gói đạt chuẩn). Thanh Long Bình Thuận không chỉ là niềm tự hào của nông sản Việt Nam mà còn là mặt hàng xuất khẩu chiến lược, có mặt tại nhiều thị trường lớn trên thế giới như xuất khẩu đi Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, EU và Trung Đông. Tuy nhiên, để trái Thanh Long giữ được chất lượng, độ tươi ngon và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, doanh nghiệp cần lựa chọn một đối tác logistics uy tín, chuyên nghiệp. Với gần 20 năm kinh nghiệm trong xuất khẩu nông sản và logistics quốc tế, LACCO cam kết mang đến giải pháp logistics: vận chuyển quốc tế, thủ tục hải quan nhanh chóng, bảo quản chuỗi lạnh hiện đại, giúp Thanh Long Bình Thuận chinh phục thành công những thị trường khó tính nhất. Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm giải pháp xuất khẩu Thanh Long Bình Thuận an toàn, tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng, hãy liên hệ ngay với LACCO để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết: Chi tiết liên hệ: - Email: info@lacco.com.vn - Hotline: 0906 23 55 99 - Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Hà Nội

Tầng 7, Toà nhà 131 Trần Phú, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Nội Bài

Tầng 2 Phòng 206, Tòa nhà Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Xã Nội Bài, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hải Phòng

Phòng C301, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Phường Đông Hải, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam

Hồ Chí Minh

102 A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Bắc Ninh

Tổ dân phố Hùng Lãm 1, Phường Bích Động, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Lạng Sơn

Phòng 1 , Bến xe Bảo Nguyên, cửa khẩu Tân Thanh , Thôn Nà Han, xã Hoàng Văn Thụ, Tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam

Thư viện ảnh

Hotline: 0123456789